Thị trường chứng khoán Việt Nam giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu, phiên sáng 9h00–11h30 và phiên chiều 13h00–15h00. Trên HOSE, 9h00–9h15 là phiên mở cửa ATO, khớp lệnh liên tục đến 14h30, rồi phiên đóng cửa ATC 14h30–14h45; HNX khớp liên tục ngay từ 9h00 và cũng có ATC 14h30–14h45; UPCoM chỉ khớp liên tục, chỉ nhận lệnh LO, đến 15h00. Hợp đồng tương lai VN30 mở sớm hơn 15 phút, từ 8h45. Lưu ý: cổ phiếu niêm yết trên HNX sẽ chuyển sang giao dịch trên HOSE từ 28/12/2026, nên cột HNX dưới đây chỉ áp dụng đến hết 23/12/2026.

Bảng giờ giao dịch chứng khoán HOSE, HNX, UPCoM

Khung giờHOSEHNXUPCoM
9h00–9h15Định kỳ mở cửa: LO, ATOLiên tục: LO, MTL, MOK, MAKLiên tục: LO
9h15–11h30Liên tục: LO, MTLLiên tục: LO, MTL, MOK, MAKLiên tục: LO
11h30–13h00Nghỉ trưaNghỉ trưaNghỉ trưa
13h00–14h30Liên tục: LO, MTLLiên tục: LO, MTL, MOK, MAKLiên tục: LO
14h30–14h45Định kỳ đóng cửa: LO, ATCĐịnh kỳ đóng cửa: LO, ATCLiên tục: LO
14h45–15h00Chỉ còn thỏa thuậnPhiên sau giờ, khớp tại giá đóng cửaLiên tục: LO

Nguồn: Phụ lục III Quy chế ban hành kèm Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026 (HOSE, HNX: cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền) và Điều 12, 21 Quy chế ban hành kèm Quyết định 23/QĐ-HĐTV ngày 18/03/2026 (UPCoM). Cập nhật 24/10/2026.

Cổ phiếu niêm yết trên HNX chuyển sang giao dịch trên HOSE từ 28/12/2026, theo lịch Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (VNX) công bố ngày 30/09/2026. Xem mục KRX bên dưới.

Giờ và quy tắc giao dịch cổ phiếu trong bài lấy từ Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026 (HOSE, HNX) và Quyết định 23/QĐ-HĐTV ngày 18/03/2026 (UPCoM) của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, kiểm lại ngày 24/10/2026.

Giao dịch thỏa thuận chạy song song với khớp lệnh: HOSE 9h00–11h30 và 13h00–15h00, HNX 9h00–11h30 và 13h00–14h45 cộng thỏa thuận sau giờ 14h45–15h00, UPCoM 9h00–11h30 và 13h00–15h00.

Phiên sau giờ của HNX chia hai đợt: khớp định kỳ 14h45–14h55 và khớp liên tục 14h55–15h00. Lệnh ở phiên này không ghi giá, khớp tại giá khớp cuối cùng của phiên lô chẵn trong ngày, phân bổ theo khối lượng đặt và không được sửa, hủy (Điều 19 khoản 2 điểm đ, Điều 23 khoản 5). Ngày nào không có giá khớp lô chẵn thì không nhập được lệnh sau giờ.

Thị trường chứng khoán mở cửa mấy giờ?

Thị trường cơ sở mở cửa lúc 9h00. Khớp lệnh trong giờ kết thúc lúc 14h45 trên HOSE và HNX (HNX còn phiên khớp lệnh sau giờ đến 15h00), còn UPCoM khớp liên tục đến 15h00. Phái sinh VN30 mở lúc 8h45. Giữa ngày có 1 giờ 30 phút nghỉ trưa (11h30–13h00), trong đó HOSE không cho sửa, hủy lệnh khớp lệnh, còn HNX không cho cả nhập lệnh mới. Ngày giao dịch là thứ Hai đến thứ Sáu, trừ ngày nghỉ theo Bộ luật Lao động.

Giờ trên là giờ Sở nhận lệnh. Giờ bạn đặt được lệnh trên app có thể rộng hơn: một số công ty chứng khoán (CTCK) nhận lệnh trước giờ mở cửa hoặc trong giờ nghỉ trưa, giữ lại rồi gửi lên Sở. Mỗi công ty tự quy định khung này.

Phiên giao dịch là gì, một ngày có mấy phiên?

Phiên giao dịch là một ngày giao dịch của Sở, từ thứ Hai đến thứ Sáu, gồm phiên sáng 9h00–11h30 và phiên chiều 13h00–15h00. Trong đó mỗi sàn chia tiếp thành các phiên khớp lệnh: HOSE có ATO, khớp liên tục và ATC; HNX có khớp liên tục, ATC và phiên sau giờ; UPCoM chỉ khớp liên tục. Giờ từng phiên của mỗi sàn nằm ở bảng đầu bài; hợp đồng tương lai VN30 có thêm phiên ATO 8h45–9h00.

Chữ “phiên” vì vậy có hai nghĩa: cả một ngày (như “phiên 23/10/2026” trên báo) hoặc một khung khớp lệnh trong ngày (quy chế của Sở gọi là phiên khớp lệnh liên tục, đợt khớp lệnh định kỳ). Phân biệt các phiên trong ngày là cần thiết vì loại lệnh được nhận và quyền sửa, hủy đổi theo phiên: lệnh ATO chỉ vào được phiên mở cửa, MTL chỉ dùng trong phiên liên tục, còn lệnh đã vào phiên ATC thì không sửa, hủy được.

Khớp lệnh định kỳ khác khớp lệnh liên tục thế nào?

Khớp định kỳ gom toàn bộ lệnh trong 15 phút rồi khớp một lần tại một giá duy nhất; khớp liên tục khớp từng lệnh ngay khi có lệnh đối ứng, giá là giá của lệnh đang chờ sẵn.

Ở phiên định kỳ (ATO, ATC), Điều 22 khoản 2 Quy chế 2026 chọn giá theo thứ tự:

  1. Mức giá có khối lượng khớp lớn nhất, và mọi lệnh mua giá cao hơn, lệnh bán giá thấp hơn giá đó đều được khớp hết.
  2. Nếu nhiều mức giá cùng đạt bước 1: chọn mức mà lệnh của một bên khớp hết, bên kia khớp hết hoặc một phần.
  3. Nếu vẫn còn nhiều mức: chọn mức trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện gần nhất.

Ở phiên liên tục, lệnh xếp hàng theo ưu tiên giá trước (mua giá cao hơn, bán giá thấp hơn được khớp trước), cùng giá thì lệnh vào trước khớp trước.

Hệ quả cho người đặt lệnh: trong phiên ATO, ATC, bạn không thấy giá khớp cho đến khi phiên kết thúc, chỉ thấy giá khớp dự kiến trên bảng giá; và bạn không sửa, hủy được lệnh.

Lệnh ATO, ATC, LO, MTL, MOK, MAK là gì?

LO là lệnh giới hạn, khớp tại giá bạn đặt hoặc tốt hơn, dùng trên cả HOSE, HNX, UPCoM. ATO và ATC là lệnh không ghi giá, khớp tại giá mở cửa (chỉ HOSE) và giá đóng cửa (HOSE, HNX). MTL, MOK, MAK là lệnh thị trường, chỉ dùng trong phiên khớp liên tục: MTL (HOSE, HNX) khớp với lệnh đối ứng và phần dư thành LO, MOK (HNX) khớp đủ hoặc hủy cả lệnh, MAK (HNX) khớp được bao nhiêu thì khớp, phần dư hủy. Lệnh thị trường kiểu cũ MP nay không sàn nào nhận.

Tổng cộng Sở nhận các lệnh LO, ATO, ATC, MTL, MOK, MAK và lệnh sau giờ của HNX; mỗi sàn chỉ nhận một phần trong số đó, tùy phiên.

LệnhSàn nhậnPhiênKhớp thế nào
LO (lệnh giới hạn)HOSE, HNX, UPCoMMọi phiên khớp lệnhTại giá bạn đặt hoặc tốt hơn
ATOHOSE9h00–9h15Tại giá mở cửa; phần chưa khớp tự hủy
ATCHOSE, HNX14h30–14h45Tại giá đóng cửa; phần chưa khớp hết hiệu lực
MTLHOSE, HNXKhớp liên tụcKhớp hết lệnh đối ứng; phần dư thành LO
MOKHNXKhớp liên tụcKhớp đủ toàn bộ, không đủ thì hủy cả lệnh
MAKHNXKhớp liên tụcKhớp được bao nhiêu thì khớp, phần dư hủy
Lệnh sau giờHNX14h45–15h00Tại giá đóng cửa, phân bổ theo khối lượng

Nguồn: Điều 19 và Phụ lục III Quy chế ban hành kèm Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026; Điều 21 Quy chế UPCoM ngày 18/03/2026.

Lệnh LO có hiệu lực từ lúc vào hệ thống đến hết phiên ATC hoặc đến khi bạn hủy. Trên HOSE, HNX, lệnh LO đặt lúc 10h00 mà chưa khớp sẽ tự tham gia phiên ATC chiều hôm đó; trên UPCoM, lệnh LO chờ khớp đến 15h00.

Lệnh ATO và ATC khác nhau thế nào?

ATO là lệnh mua, bán tại giá mở cửa (chỉ có trên HOSE, 9h00–9h15); ATC là lệnh mua, bán tại giá đóng cửa (HOSE và HNX, 14h30–14h45). Cả hai đều không ghi giá. Hệ thống gán cho lệnh mua ATO, ATC mức giá cao hơn lệnh LO mua cao nhất một bước giá (lệnh bán: thấp hơn lệnh LO bán thấp nhất một bước), nên chúng xếp trước lệnh LO, với hai giới hạn: mức gán không vượt giá trần, sàn, và từ khi KRX vận hành, ATO, ATC không được ưu tiên trước lệnh LO mua giá trần hoặc LO bán giá sàn đã vào hệ thống trước đó. Vì vậy, ngày một mã có dư mua trần lớn, lệnh ATO mua có thể không khớp dù bạn chấp nhận mọi giá.

Khác nhau ở giá tham chiếu dùng khi sổ lệnh chỉ có ATO hoặc ATC: ATO lấy giá tham chiếu của ngày, ATC lấy giá thực hiện gần nhất trong ngày (Điều 19 khoản 2 điểm c, d).

Lệnh MTL: phần chưa khớp đi đâu?

Giả sử bên bán của một mã HOSE chỉ còn 300 cổ phiếu giá 25.100 đồng và 500 cổ phiếu giá 25.150 đồng. Bạn đặt MTL mua 1.000 cổ phiếu:

  • Khớp 300 cổ phiếu giá 25.100 và 500 cổ phiếu giá 25.150.
  • 200 cổ phiếu còn lại thành lệnh LO mua giá 25.200, tức giá khớp cuối 25.150 cộng một bước giá 50 đồng (nếu giá khớp cuối là giá trần thì LO đặt ở giá trần).

Từ đây phần dư là lệnh LO bình thường: sửa, hủy theo quy tắc của LO. Phần dư xuất hiện khi thanh khoản ở các mức giá gần nhất mỏng.

Lệnh MP còn dùng không?

Không, sàn nào cũng không còn nhận lệnh MP. Trên HOSE, lệnh MP đã được thay bằng lệnh MTL khi hệ thống KRX vận hành (FAQ KRX của DNSE). Quy chế 2026 vẫn định nghĩa lệnh MP ở Điều 19, nhưng Phụ lục III không liệt kê MP cho phiên nào của HOSE hay HNX.

Lệnh PLO là gì, sau 28/12/2026 còn dùng không?

PLO là lệnh của phiên khớp lệnh sau giờ 14h45–15h00 trên HNX, khớp tại giá đóng cửa. Từ khi KRX vận hành, quy chế không còn tên PLO mà gọi là lệnh giao dịch khớp lệnh sau giờ, và vì HOSE không có phiên sau giờ (Phụ lục III), cổ phiếu chuyển từ HNX sang HOSE từ 28/12/2026 sẽ không còn phiên này.

Theo FAQ KRX của DNSE, ở phiên sau giờ của HNX “Lệnh PLO được thay thế bằng lệnh LO”, giá thực hiện là giá đóng cửa của ngày. Quy chế 2026 (Điều 19 khoản 2 điểm đ) mô tả lệnh này khớp tại giá khớp cuối cùng của lô chẵn trong ngày, phân bổ theo khối lượng; ngày không có giá khớp lô chẵn thì không nhập được. Hai đợt khớp 14h45–14h55 và 14h55–15h00 có ở phần bảng giờ đầu bài.

Lệnh điều kiện trên app không phải lệnh của Sở

Các lệnh dừng (stop), xu hướng (trailing stop), chốt lời, cắt lỗ, lệnh đặt trước nhiều ngày mà app CTCK cung cấp chỉ là quy tắc hệ thống của công ty. Khi điều kiện xảy ra, công ty mới gửi lên Sở một lệnh LO, MTL, ATO hoặc ATC. Ví dụ tài liệu của ACBS liệt kê lệnh TCO, TS, PRO, ST, MIT và lệnh mua định kỳ; với mã HOSE, lệnh mua định kỳ của ACBS dùng ATO, với HNX, UPCoM dùng LO giá trần. Tên lệnh, điều kiện kích hoạt và giới hạn mỗi nơi một khác. Cách dùng và rủi ro của nhóm lệnh này có ở bài lệnh điều kiện.

Ví dụ: giá ATC được xác định thế nào

Một cổ phiếu trên HOSE có giá tham chiếu 25.000 đồng; giá khớp cuối của phiên liên tục lúc 14h30 là 25.100 đồng. Sổ lệnh phiên ATC:

Bên muaKhối lượng muaMức giáKhối lượng bánBên bán
ATC2.0001.500ATC
LO1.00025.2003.000LO
LO2.50025.150
LO2.00025.1002.500LO
25.0002.000LO

Theo Điều 19 khoản 2 điểm d, lệnh ATC mua được ghi nhận ở giá cao nhất trong ba mức: giá mua cao nhất cộng một bước (25.200 + 50 = 25.250), giá bán cao nhất bên đối ứng (25.200) và giá thực hiện gần nhất (25.100), tức 25.250. Lệnh ATC bán được ghi ở giá thấp nhất trong ba mức tương ứng, tức 24.950. Nghĩa là ATC mua tham gia ở mọi mức giá từ 25.250 trở xuống, ATC bán ở mọi mức từ 24.950 trở lên.

Cộng dồn ở từng mức giá: bên mua cộng mọi lệnh sẵn sàng mua từ mức đó trở lên, bên bán cộng mọi lệnh sẵn sàng bán từ mức đó trở xuống.

Mức giáCộng dồn muaCộng dồn bánKhối lượng khớp được
25.2003.0009.0003.000
25.1505.5006.0005.500
25.1007.5006.0006.000
25.0007.5003.5003.500

Mức 25.100 cho khối lượng lớn nhất (6.000 cổ phiếu), nên giá đóng cửa là 25.100 đồng. Kết quả:

  • Mọi lệnh khớp ở cùng giá 25.100, kể cả người đặt LO mua 25.200 (trả 25.100, không phải 25.200).
  • Bên bán: ATC 1.500, LO 25.000 2.000 và LO 25.100 2.500 khớp hết, cộng 6.000.
  • Bên mua: ATC 2.000, LO 25.200 1.000, LO 25.150 2.500 khớp hết (5.500); LO 25.100 chỉ khớp 500 trong 2.000, còn 1.500 hết hiệu lực sau 14h45.
  • LO bán 25.200 (3.000 cổ phiếu) không khớp.

Giá đóng cửa 25.100 thành giá tham chiếu ngày hôm sau (Điều 33 khoản 2), nên khung giá ngày mai là 23.350–26.850 đồng (cách làm tròn ở mục dưới).

Phiên ATO trên HOSE khớp theo cùng nguyên tắc; khác ở chỗ khi gán giá cho lệnh ATO, hệ thống dùng giá tham chiếu của ngày thay cho giá khớp gần nhất (Điều 19 khoản 2 điểm c).

Sửa, hủy lệnh: khi nào được, khi nào không

Bạn chỉ sửa, hủy được lệnh trong phiên khớp liên tục; phiên ATO, ATC, phiên sau giờ và giờ nghỉ trưa đều không. Chi tiết theo Điều 23 Quy chế 2026 (HOSE, HNX) và Điều 26 Quy chế UPCoM 2026:

  • Phiên ATO: không sửa, hủy lệnh LO và ATO.
  • Phiên liên tục: lệnh LO được sửa giá hoặc khối lượng, nhưng không sửa cả hai trong cùng một lần, và được hủy.
  • Sửa giảm khối lượng giữ nguyên thứ tự ưu tiên; sửa giá hoặc sửa tăng khối lượng thì lệnh xếp lại hàng từ lúc sửa.
  • Phiên ATC: không sửa, hủy lệnh LO và ATC, kể cả lệnh LO đặt từ phiên liên tục còn treo lại.
  • Phiên sau giờ của HNX: không sửa, hủy.
  • Sửa, hủy chỉ áp cho phần lệnh chưa khớp.

Theo FAQ KRX của DNSE, khi khách sửa lệnh, hệ thống DNSE thực chất hủy lệnh cũ và đặt lệnh mới lên Sở. Cách xử lý này có thể khác ở CTCK khác.

Biên độ giá và bước giá trên từng sàn

Biên độ giá trong ngày là ±7% trên HOSE, ±10% trên HNX và ±15% trên UPCoM so với giá tham chiếu; bước giá cổ phiếu HOSE là 10, 50 hoặc 100 đồng tùy mức giá, HNX và UPCoM là 100 đồng.

Nội dungHOSEHNXUPCoM
Biên độ ngày thường±7%±10%±15%
Biên độ ngày giao dịch đầu tiên±20%±30%±40%
Bước giá cổ phiếu10 đồng (dưới 10.000), 50 đồng (10.000–49.950), 100 đồng (từ 50.000)100 đồng100 đồng
Bước giá ETF, chứng quyền10 đồng mọi mức giáETF 1 đồngKhông áp dụng
Giá tham chiếuGiá đóng cửa phiên trướcGiá đóng cửa phiên trướcBình quân gia quyền giá khớp liên tục lô chẵn phiên trước

Nguồn: Phụ lục III và Điều 33 Quy chế ban hành kèm Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026; Điều 18, 19, 20 Quy chế UPCoM ngày 18/03/2026. Giao dịch thỏa thuận dùng bước giá 1 đồng trên cả ba sàn. Cập nhật 24/10/2026.

Biên độ rộng hơn (như ±20%, ±30%, ±40%) cũng áp cho mã giao dịch trở lại sau khi ngừng từ 25 phiên liên tiếp và một số ngày giao dịch không hưởng quyền, ví dụ ngày trả cổ tức bằng tiền có giá trị bằng hoặc lớn hơn giá đóng cửa phiên trước (UPCoM: giá bình quân gia quyền phiên trước).

Giá trần = giá tham chiếu × (1 + biên độ), làm tròn xuống theo bước giá; giá sàn = giá tham chiếu × (1 − biên độ), làm tròn lên (Điều 32 Quy chế 2026, Điều 19 Quy chế UPCoM). Ví dụ:

  • HOSE (±7%, bước 50), giá tham chiếu 12.350: 12.350 × 1,07 = 13.214,5, làm tròn xuống thành trần 13.200; 12.350 × 0,93 = 11.485,5, làm tròn lên thành sàn 11.500.
  • HNX (±10%, bước 100), giá tham chiếu 12.300: trần 13.530 thành 13.500; sàn 11.070 thành 11.100.
  • UPCoM (±15%, bước 100), giá tham chiếu 12.300: trần 14.145 thành 14.100; sàn 10.455 thành 10.500.

Khi tính xong mà trần hoặc sàn bằng đúng giá tham chiếu (hay gặp ở mã giá rất thấp), trần, sàn được nới thêm một bước giá. Biên độ của chứng quyền tính theo biên độ của cổ phiếu cơ sở, xem cách mua chứng quyền.

Lô chẵn, lô lẻ và giao dịch thỏa thuận

Lô chẵn là bội số của 100 cổ phiếu, lô lẻ là từ 1 đến 99 cổ phiếu và chỉ đặt được bằng lệnh LO.

  • Trên HOSE, mỗi lệnh lô chẵn tối đa 500.000 cổ phiếu; lô lớn là từ 20.000 cổ phiếu.
  • Lô lẻ dùng chung khung giờ với lô chẵn, có thêm khung ATO trên HOSE và ATC trên HOSE, HNX (FAQ KRX của DNSE).
  • Lệnh lô lẻ không được tính vào giá tham chiếu và chỉ số (Điều 34). Trên app, lô lẻ thường nằm ở bảng giá riêng (ví dụ tab “Lô lẻ” trên bảng giá ACBS).
  • Cổ phiếu mới niêm yết hoặc giao dịch lại sau 25 phiên ngừng chỉ nhận lệnh lô lẻ khi đã có giá từ khớp lô chẵn.

Cách đặt lệnh lô lẻ trên từng app và phí áp dụng có ở bài mua cổ phiếu lô lẻ.

Giao dịch thỏa thuận là việc hai bên tự thống nhất giá, khối lượng rồi nhập qua CTCK để Sở ghi nhận, không qua sổ lệnh. Trên HNX và UPCoM, đơn vị là 1 cổ phiếu (HNX yêu cầu tối thiểu 5.000 cổ phiếu mỗi giao dịch thỏa thuận). Theo FAQ KRX của DNSE, từ khi có KRX, cả bên mua và bên bán đều nhập lệnh trước được, bên kia xác nhận hoặc từ chối; giao dịch đã khớp thì không sửa, hủy. Nhà đầu tư cá nhân giao dịch nhỏ gần như chỉ dùng khớp lệnh.

Giờ giao dịch phái sinh, chứng quyền, ETF và trái phiếu

Hợp đồng tương lai VN30 giao dịch 8h45–14h45, sớm hơn cổ phiếu 15 phút; chứng quyền và ETF trên HOSE theo đúng giờ của cổ phiếu HOSE.

Sản phẩmPhiên khớp lệnhLệnh nhận
Hợp đồng tương lai VN30ATO 8h45–9h00; liên tục 9h00–11h30, 13h00–14h30; ATC 14h30–14h45LO, ATO, ATC, MTL, MOK, MAK
Chứng quyền, ETF, chứng chỉ quỹ đóng (HOSE)Như cổ phiếu HOSENhư cổ phiếu HOSE
ETF (HNX)Như cổ phiếu HNXNhư cổ phiếu HNX
Trái phiếu niêm yết (HNX)Liên tục 9h00–11h30, 13h00–14h30; định kỳ đóng cửa 14h30–14h45LO; thỏa thuận đến 15h00

Nguồn: Phụ lục III Quy chế 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026; Quy chế giao dịch hợp đồng tương lai (Quyết định 21/QĐ-HĐTV ngày 18/04/2025) và tài liệu KRX của CTS. Cập nhật 24/10/2026.

Phái sinh có quy tắc riêng về khung đặt lệnh trước 8h45, ký quỹ và sửa lệnh. Mốc giờ chi tiết và cách dùng từng lệnh nằm ở bài hướng dẫn giao dịch phái sinh, còn bước giá 0,1 điểm, biên độ ±7% và ngày đáo hạn nằm ở bài hợp đồng tương lai VN30.

Hệ thống KRX đã thay đổi gì?

Hệ thống giao dịch mới KRX vận hành từ 05/05/2025 cho HOSE, HNX và VSDC: khung giờ chính giữ nguyên, nhưng loại lệnh, thứ tự ưu tiên và quy tắc sửa lệnh thay đổi. Chi tiết từng thay đổi nằm ở các mục phía trên; bài hệ thống KRX tổng hợp riêng phần này, gồm cả mã bị hạn chế giao dịch và phiên sau giờ của HNX. Năm 2026 có hai quy chế mới thay hai bản năm 2025 (Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026 và 23/QĐ-HĐTV ngày 18/03/2026), khung giờ, loại lệnh, lô, bước giá và biên độ không đổi.

Lịch chuyển sàn cuối năm 2026: theo lịch Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (VNX) công bố ngày 30/09/2026, ngày giao dịch cuối cùng của toàn bộ cổ phiếu niêm yết trên HNX là 23/12/2026. Các mã này tạm ngừng giao dịch ngày 24 và 25/12/2026, rồi giao dịch trên HOSE từ 28/12/2026, theo Thông tư 139/2025/TT-BTC ngày 30/12/2025. Vì vậy, phần quy tắc riêng của cổ phiếu HNX trong bài (biên độ ±10%, bước giá 100 đồng, lệnh MOK, MAK, phiên sau giờ) chỉ áp dụng cho cổ phiếu niêm yết đến hết 23/12/2026.

Trước khi đặt lệnh đầu tiên

Ba việc nên làm trước khi đặt lệnh: xem mã thuộc sàn nào để biết loại lệnh nào dùng được, kiểm khung trần, sàn của ngày trên bảng giá, và đảm bảo đủ tiền khi đặt lệnh mua. Cổ phiếu mua về tài khoản theo chu kỳ T+2, chi tiết ở câu hỏi thường gặp bên dưới. Các khoản phí, thuế trên mỗi lệnh khớp có ở bài phí mua bán cổ phiếu. Nếu chưa có tài khoản, các bước mở bằng eKYC có ở bài mở tài khoản chứng khoán online.