Thanh khoản trong chứng khoán là mức độ dễ mua hoặc bán một mã với khối lượng bạn cần, nhanh, mà không phải chấp nhận giá xa giá vừa khớp. Trên bảng giá, thanh khoản hiện ra qua khối lượng khớp, giá trị khớp và khoảng cách giữa giá mua cao nhất với giá bán thấp nhất. Để có mốc so sánh: tháng 9/2026, cổ phiếu trên HOSE giao dịch bình quân hơn 16.412 tỷ đồng mỗi phiên, cổ phiếu niêm yết trên HNX 710,73 tỷ đồng, còn hợp đồng tương lai VN30 219.121 hợp đồng mỗi phiên (Tạp chí Kinh tế Tài chính, 06–07/10/2026).
Một mã “thanh khoản cao” thường có cả ba dấu hiệu: khớp nhiều, sổ lệnh dày ở các mức giá sát nhau, chênh lệch mua bán chỉ một bước giá. Thiếu một trong ba là đủ để lệnh lớn bị khớp lệch giá.
Thanh khoản đo bằng gì?
Bốn con số hay dùng: khối lượng khớp, giá trị khớp, chênh lệch giá mua bán và độ sâu sổ lệnh; riêng phái sinh có thêm khối lượng hợp đồng mở (OI). Hai con số đầu cho biết đã có bao nhiêu giao dịch, hai con số sau cho biết lệnh tiếp theo của bạn sẽ khớp ở giá nào.
| Chỉ số | Xem ở đâu | Cho biết điều gì |
|---|---|---|
| Khối lượng khớp | Cột tổng khối lượng trên bảng giá | Số cổ phiếu, hợp đồng đã đổi chủ |
| Giá trị khớp | Thống kê phiên, tháng của Sở | Số tiền đã giao dịch, so được giữa mã giá cao và giá thấp |
| Chênh lệch giá mua bán | Giá mua 1 và giá bán 1 trên bảng giá | Chi phí ẩn khi mua rồi bán ngay |
| Độ sâu sổ lệnh | Khối lượng chờ ở ba mức giá tốt nhất | Lệnh lớn khớp hết ở một giá hay trượt qua nhiều giá |
| OI (phái sinh) | Thống kê HNX, bảng giá phái sinh | Số hợp đồng còn mở cuối phiên |
Khối lượng một mình dễ gây hiểu nhầm. Mã giá 5.000 đồng khớp 1 triệu cổ phiếu là 5 tỷ đồng, ít tiền hơn mã giá 60.000 đồng khớp 100.000 cổ phiếu (6 tỷ đồng). So hai mã khác mức giá thì dùng giá trị khớp.
Thanh khoản thị trường Việt Nam tháng 9/2026
Số liệu bình quân mỗi phiên trong tháng 9/2026:
| Thị trường | Đơn vị khối lượng | Khối lượng bình quân/phiên | Giá trị bình quân/phiên (tỷ đồng) |
|---|---|---|---|
| Cổ phiếu HOSE | Triệu cổ phiếu | 643,7 | 16.412 |
| Cổ phiếu niêm yết HNX | Triệu cổ phiếu | 44,45 | 710,73 |
| HĐTL chỉ số VN30 (giá trị danh nghĩa) | Hợp đồng | 219.121 | 42.828 |
| HĐTL chỉ số VN100 (giá trị danh nghĩa) | Hợp đồng | 259 | 47,8 |
Nguồn: Tạp chí Kinh tế Tài chính, bài ngày 06/10/2026 (cổ phiếu HOSE; cổ phiếu HNX, ghi nguồn HNX) và 07/10/2026 (HĐTL, ghi nguồn HNX). Cập nhật 26/10/2026.
Ba điều đọc ra từ bảng:
- Thanh khoản thay đổi mạnh theo thời gian. Tháng 3/2026, cổ phiếu HOSE giao dịch bình quân hơn 30.389 tỷ đồng mỗi phiên (Thời báo Tài chính Việt Nam, 07/04/2026, dẫn HOSE); mức của tháng 9/2026 bằng khoảng 54% con số đó (phép chia của chúng tôi). Một mã dễ bán hôm nay chưa chắc dễ bán như vậy vài tháng sau.
- HOSE gấp khoảng 23 lần HNX về giá trị (16.412 so với 710,73 tỷ đồng, phép chia của chúng tôi). Theo lịch Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam công bố ngày 30/09/2026, cổ phiếu niêm yết HNX giao dịch phiên cuối trên HNX ngày 23/12/2026 và chuyển sang HOSE từ 28/12/2026, nên cách so này chỉ dùng được đến mốc đó.
- Giá trị VN30F là giá trị danh nghĩa, tức giá hợp đồng nhân hệ số 100.000 đồng, không phải số tiền nhà đầu tư bỏ ra. Ký quỹ ban đầu theo VSDC cho vị thế qua đêm là 17% giá trị danh nghĩa, nên 42.828 tỷ đồng danh nghĩa không so thẳng được với 16.412 tỷ đồng tiền thật trên HOSE.
Thanh khoản phái sinh VN30F: tháng gần và tháng xa
Gần như toàn bộ thanh khoản VN30F nằm ở hợp đồng tháng gần nhất (VN30F1M); ba kỳ hạn còn lại khớp rất ít. Đến 11h29 ngày 22/10/2026, VN30F1M khớp 88.928 hợp đồng, VN30F2M 122, VN30F1Q 55 và VN30F2Q 5 hợp đồng (Vietstock). Ở kỳ hạn xa, một lệnh vài chục hợp đồng có thể lớn hơn cả khối lượng khớp nửa phiên, nên dễ phải khớp qua nhiều mức giá.
Khối lượng và OI đo hai thứ khác nhau. Phiên cuối tháng 9/2026, OI của HĐTL VN30 là 39.543 hợp đồng, trong khi khối lượng bình quân cả tháng là 219.121 hợp đồng mỗi phiên, gấp khoảng 5,5 lần (HNX qua Tạp chí Kinh tế Tài chính 07/10/2026; phép chia của chúng tôi, so số bình quân tháng với OI của một phiên). Khối lượng khớp lớn hơn nhiều OI vì phần lớn hợp đồng được đóng lại sau khi mở, không tích lũy thành vị thế còn mở. Ở HĐTL VN100 tỷ lệ này thấp hơn nhiều: 259 hợp đồng mỗi phiên, OI ngày 30/09/2026 là 203 hợp đồng (cùng nguồn).
Mỗi bước giá VN30F là 0,1 điểm, tức 10.000 đồng một hợp đồng. Với giá 1.893,5 điểm (VN30F1M lúc 11h29 ngày 22/10/2026), một hợp đồng có giá trị danh nghĩa khoảng 189,35 triệu đồng, nên một bước giá chỉ khoảng 0,005%. Mã giao dịch, ngày đáo hạn từng kỳ hạn và cách chuyển kỳ xem ở bài hợp đồng tương lai VN30.
Cổ phiếu thanh khoản thấp ảnh hưởng gì tới nhà đầu tư?
Thanh khoản thấp làm bạn trả thêm chi phí ở năm chỗ: chênh lệch giá mua bán rộng, lệnh thị trường khớp lệch giá, khó bán khi bị call margin, lô lẻ khó khớp và mã có thể không nằm trong danh mục cho vay của CTCK. Không chỗ nào hiện thành dòng phí trên sao kê.
Chênh lệch giá mua bán
Chênh lệch nhỏ nhất là một bước giá. Trên HOSE, cổ phiếu từ 10.000 đến 49.950 đồng có bước giá 50 đồng (Phụ lục III Quy chế kèm Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026), tức một bước bằng 0,5% giá ở mức 10.000 đồng và khoảng 0,1% ở mức 49.950 đồng.
Ví dụ giả định, hai mã cùng giá mua cao nhất 12.000 đồng:
| Mã | Giá bán thấp nhất (đồng) | Chênh lệch (đồng) | Mất ngay khi mua rồi bán lại (%) |
|---|---|---|---|
| Mã A, sổ lệnh dày | 12.050 | 50 | 0,41 |
| Mã B, ít giao dịch | 12.150 | 150 | 1,23 |
Mất ngay = chênh lệch chia giá mua vào (50/12.050 và 150/12.150), làm tròn, chưa tính phí và thuế.
Để so: phí 0,15% mỗi chiều (mức phí cơ bản của 6 trong 23 CTCK theo dữ liệu của chúng tôi, 10/2026) cộng thuế bán 0,1% là khoảng 0,4% giá trị. Ở mã B, chênh lệch giá tốn gấp ba lần phí và thuế cộng lại.
Trượt giá lệnh thị trường
Lệnh MTL khớp lần lượt vào các mức giá đang chờ đối ứng, phần chưa khớp chuyển thành lệnh LO. Sổ lệnh càng mỏng, lệnh càng phải đi qua nhiều mức giá. Ví dụ từng bước có ở bài giờ giao dịch và các loại lệnh chứng khoán.
Khó bán khi bị call margin
Khi giá giảm sàn và bên mua trống, lệnh bán ở giá sàn, kể cả lệnh bán giải chấp của CTCK, chỉ khớp được phần có người mua. Biên độ HOSE là ±7% mỗi phiên, nên vài phiên mất thanh khoản liên tiếp có thể đẩy tỷ lệ ký quỹ qua ngưỡng xử lý trước khi bán được. Ngưỡng của từng CTCK và cách tính giá force sell có ở bài call margin là gì.
Lô lẻ
Lệnh 1–99 cổ phiếu chỉ đặt được bằng lệnh LO và chỉ khớp với lệnh lô lẻ đối ứng trên bảng riêng, nên giá ở bảng lô lẻ có thể khác bảng chính. Chi tiết ở bài mua cổ phiếu lô lẻ.
Danh mục cho vay margin
Quy chế giao dịch ký quỹ không có tiêu chí thanh khoản. Điều 3 Quyết định 87/QĐ-UBCK loại các mã niêm yết chưa đủ 6 tháng, bị cảnh báo, kiểm soát, tạm ngừng, có ý kiến kiểm toán không chấp nhận toàn phần, chậm công bố báo cáo tài chính, có lỗ hoặc lỗ lũy kế, và các trường hợp liên quan xử phạt về thuế hoặc khởi tố (khoản 5, sửa bởi Quyết định 1205/QĐ-UBCK). Trong số còn lại, mỗi CTCK tự chọn danh sách cho vay (Điều 4 khoản 2), và độ dài danh sách rất khác nhau: theo danh mục CTCK công bố, HSC cho vay 110 mã (05/10/2026), SSI 276 mã (14/10/2026), FPTS 299 mã (22/10/2026). Mã có cho vay hay không ở từng CTCK tra tại bảng margin.
Thanh khoản cổ phiếu khác gì thanh khoản tài khoản và thanh khoản doanh nghiệp?
Cùng chữ “thanh khoản” nhưng ba nghĩa: thanh khoản của mã (dễ mua bán), thanh khoản của tài khoản (tiền rút được lúc nào) và thanh khoản của doanh nghiệp (khả năng trả nợ ngắn hạn). Bài này nói về nghĩa thứ nhất.
| Tiêu chí | Thanh khoản cổ phiếu | Thanh khoản tài khoản | Thanh khoản doanh nghiệp |
|---|---|---|---|
| Hỏi điều gì | Bán được nhanh, đúng giá không | Bán xong bao giờ có tiền | Công ty trả được nợ ngắn hạn không |
| Đo bằng | Khối lượng, giá trị, chênh lệch giá | Chu kỳ thanh toán T+2 | Hệ số thanh toán trên báo cáo tài chính |
| Ai quyết định | Cung cầu trên sàn | Quy chế thanh toán, CTCK | Tình hình tài chính công ty |
Bán khớp ngày T thì tiền về trước 13h ngày T+2; cần sớm hơn thì dùng ứng trước tiền bán và trả phí. Mốc từng ngày xem ở bài T+2 là gì.



