Margin là khoản tiền bạn vay công ty chứng khoán (CTCK) để mua cổ phiếu, dùng chính cổ phiếu và tiền trên tài khoản làm tài sản bảo đảm. Tên gọi chính thức là giao dịch ký quỹ. Theo quy chế của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), CTCK cho vay tối đa 50% giá trị chứng khoán mua. Lãi tính theo ngày trên dư nợ, và tính đến tháng 10/2026, 9 trong 12 CTCK ở bảng bên dưới niêm yết lãi margin 12–14%/năm.
Khi vay tối đa 50%, lãi và lỗ trên vốn của bạn to gấp đôi biến động giá. Bài này giải thích cơ chế bằng ví dụ có số: cách tính tiền lãi, lãi suất từng CTCK, và lý do cùng một mã cổ phiếu được mỗi nơi cho vay một tỷ lệ khác nhau.
Margin là gì?
Margin (giao dịch ký quỹ) là việc mua chứng khoán bằng tiền vay của CTCK, trong đó tiền và chứng khoán của bạn trên tài khoản ký quỹ là tài sản bảo đảm cho khoản vay. Muốn vay, bạn mở tài khoản (hoặc tiểu khoản) giao dịch ký quỹ và ký hợp đồng với CTCK. Theo quy chế, hợp đồng này đồng thời là hợp đồng tín dụng cho mọi khoản vay trên tài khoản đó.
Các thuật ngữ sẽ gặp trong bài:
- Dư nợ margin: tổng số tiền bạn đang nợ CTCK.
- Tài sản thực có: tổng tài sản trên tài khoản ký quỹ (tiền, tiền bán chờ về, giá trị chứng khoán) trừ dư nợ. Đây là phần vốn thật của bạn.
- Sức mua: số tiền tối đa bạn đặt lệnh mua được, gồm vốn tự có và phần CTCK sẵn sàng cho vay.
- Tỷ lệ cho vay: phần trăm giá trị một mã mà CTCK cho vay, ví dụ 50% hay 30%. Mỗi mã một tỷ lệ.
- Full margin: vay hết hạn mức CTCK cho phép với mã đó.
“Vay margin”, “chơi margin” hay “dùng đòn bẩy margin” đều chỉ cùng một việc. Đòn bẩy cắt hai chiều: với tỷ lệ cho vay 50%, bạn mua được lượng cổ phiếu gấp đôi số vốn, nên giá đi 1% thì vốn của bạn đi khoảng 2%, chưa tính lãi vay và phí.
Quy mô thị trường: cuối tháng 9/2026, dư nợ cho vay ký quỹ tại 78 CTCK (99,6% vốn chủ toàn ngành) đạt hơn 457,5 nghìn tỷ đồng theo FiinTrade, tăng 2,6% so với cuối quý 2 (VnEconomy 22/10/2026). Các nguồn dùng phạm vi khác nhau nên số lệch nhau; số liệu theo quý ở bài dư nợ margin.
Giao dịch ký quỹ ở Việt Nam chịu quy định nào?
Căn cứ chính là Quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán ban hành kèm Quyết định 87/QĐ-UBCK ngày 25/01/2017 (hiệu lực từ 01/04/2017), được sửa khoản 5 Điều 3 bằng Quyết định 1205/QĐ-UBCK (hiệu lực từ 02/01/2018). Quy chế đặt ra mức sàn. CTCK được quy định chặt hơn, không được lỏng hơn. Khung cao hơn quy chế là Luật Chứng khoán, nơi định nghĩa hoạt động kinh doanh chứng khoán và dịch vụ cho vay của CTCK.
| Nội dung | Mức trong quy chế | Điều |
|---|---|---|
| Tỷ lệ ký quỹ ban đầu | Tối thiểu 50%, tức CTCK cho vay tối đa 50% giá trị chứng khoán mua | Điều 5 |
| Tỷ lệ ký quỹ duy trì | Tối thiểu 30% | Điều 5 |
| Thời hạn CTCK cho bạn bổ sung khi bị gọi ký quỹ | Do CTCK yêu cầu và ghi trong hợp đồng, nhưng không quá 3 ngày làm việc; quá hạn thì CTCK có quyền bán chứng khoán thế chấp | Điều 7 khoản 1, Điều 8 khoản 1 |
| Thời hạn một khoản vay | Không quá 3 tháng, gia hạn mỗi lần không quá 3 tháng | Điều 11 |
| Tổng dư nợ margin của một CTCK | Không quá 200% vốn chủ sở hữu của CTCK | Điều 9 |
| Cho vay một khách hàng | Không quá 3% vốn chủ sở hữu của CTCK | Điều 9 |
| Cho vay một mã chứng khoán | Không quá 10% vốn chủ sở hữu của CTCK | Điều 9 |
| Số chứng khoán một mã được cho vay | Không quá 5% tổng số chứng khoán niêm yết của tổ chức đó | Điều 9 |
| Lãi suất, cách tính lãi | Do CTCK và khách hàng thỏa thuận bằng văn bản | Điều 11 |
UBCKNN có quyền điều chỉnh hai tỷ lệ ký quỹ tùy tình hình thị trường (Điều 5 khoản 3). Lãi suất không có trần, nên chênh lệch giữa các CTCK khá lớn.
Quy chế cũng buộc CTCK công khai trên website danh sách chứng khoán cho vay, yêu cầu tỷ lệ ký quỹ và lãi suất (Điều 13 khoản 7). Đây là dữ liệu gốc mà trang dữ liệu margin thu thập để so sánh chéo các CTCK.
Cổ phiếu được cấp margin là gì?
Cổ phiếu được cấp margin là mã nằm trong danh mục cho vay ký quỹ mà CTCK công bố, tức mã bạn được vay tiền để mua và được tính làm tài sản bảo đảm. Danh mục này đi qua hai lớp lọc.
Lớp 1: Sở giao dịch loại trừ. Quy chế chỉ xét cổ phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết, và HOSE, HNX công bố danh sách mã không đủ điều kiện giao dịch ký quỹ theo các tiêu chí ở Điều 3 (niêm yết chưa đủ 6 tháng, bị cảnh báo hoặc kiểm soát, công ty lỗ và một số trường hợp khác); từng lý do, số mã đợt gần nhất và hệ quả với khoản vay đang có nằm ở bài cổ phiếu bị cắt margin, tra từng mã ở danh sách cắt margin.
Lớp 2: CTCK tự chọn. Từ phần còn lại, mỗi CTCK tự chọn mã cho vay và tỷ lệ cho vay, rồi công bố danh mục trong 2 ngày làm việc sau khi Sở công bố (Điều 4). Vì vậy một mã đủ điều kiện ở Sở vẫn có thể không có trong danh mục của CTCK bạn đang dùng.
Tỷ lệ margin là gì?
Tỷ lệ margin, hay tỷ lệ ký quỹ, là phần vốn thật của bạn so với tổng tài sản trên tài khoản ký quỹ: tỷ lệ ký quỹ = (tổng tài sản − dư nợ) / tổng tài sản. Quy chế đặt tỷ lệ ký quỹ ban đầu tối thiểu 50% và duy trì tối thiểu 30%, còn ngưỡng gọi ký quỹ, ngưỡng bán giải chấp và tỷ lệ cho vay từng mã do mỗi CTCK tự đặt; ví dụ có số, công thức Rtt của KBSV, DNSE và bảng ngưỡng từng CTCK nằm ở bài tỷ lệ margin.
Lãi suất margin tính thế nào?
Lãi margin tính theo ngày trên dư nợ thực tế: tiền lãi = dư nợ × lãi suất năm × số ngày vay / số ngày quy ước của năm (360 hoặc 365, tùy CTCK). Vì tính trên dư nợ từng ngày, trả bớt nợ sớm thì tiền lãi giảm theo.
Ví dụ: vay 100 triệu đồng, lãi 12%/năm, trong 30 ngày.
- CTCK quy ước năm 365 ngày: 100.000.000 × 12% × 30 / 365 = 986.301 đồng.
- CTCK quy ước năm 360 ngày: 100.000.000 × 12% × 30 / 360 = 1.000.000 đồng.
Cùng ghi 12%/năm, nhưng quy ước 360 ngày đắt hơn khoảng 1,4%. Cách công bố lãi của các CTCK cũng khác nhau, nên đọc kỹ biểu phí:
- SSI ghi 13,5%/năm, “tính trên cơ sở 360 ngày” (thông báo 04/05/2026), tức 0,0375%/ngày.
- Pinetree ghi 0,03194%/ngày, tương đương 11,5%/năm (biểu phí dịch vụ tài chính từ 21/10/2026). Nhân 360 ngày ra 11,5%; nhân 365 ngày ra khoảng 11,66%.
- VNDirect ghi 0,037%/ngày cho gói DMargin, “tương đương 13.5%/năm” (đúng nếu nhân 365 ngày; nhân 360 ngày chỉ ra khoảng 13,32%).
Với 100 triệu đồng trong 30 ngày, mức 13,5%/năm tính năm 360 ngày thu 1.125.000 đồng, còn mức 0,037%/ngày thu 1.110.000 đồng. Hai mức cùng được gọi là “13,5%” nhưng số tiền thực trả khác nhau.
Hai khoản dễ bị bỏ qua:
- Lãi quá hạn: khoản vay quá hạn chịu 150% lãi trong hạn ở SSI, KBSV, Pinetree và TCBS. Với lãi trong hạn 13,5%/năm, lãi quá hạn là 20,25%/năm.
- Điểm hòa vốn: vay 100 triệu đồng ở 12%/năm trong 30 ngày tốn 986.301 đồng, bằng khoảng 0,49% giá trị vị thế 200 triệu. Cổ phiếu phải tăng chừng đó chỉ để bù tiền lãi, chưa kể phí mua bán.
Chênh lệch lãi suất cộng dồn nhanh: chênh 2 điểm % trên dư nợ bình quân 500 triệu đồng trong 90 ngày là 2.465.753 đồng (năm 365 ngày). Nhập dư nợ, lãi suất và số ngày vào công cụ tính lãi margin để ra số tiền của bạn.
Lãi suất margin các CTCK đang là bao nhiêu?
Tính đến tháng 10/2026, lãi margin niêm yết của 12 CTCK trong bảng nằm trong khoảng 7,5–14%/năm, trong đó 9 nơi ở mức 12–14%/năm.
| CTCK | Lãi margin niêm yết | Ghi chú | Cập nhật |
|---|---|---|---|
| VPS | 14%/năm (0,0389%/ngày) | Lãi cơ sở | Biểu phí dịch vụ tài chính từ 15/06/2026; Thương Gia 12/10/2026 ghi 13,8%, lệch với biểu phí chính thức |
| SSI | 13,5%/năm (năm 360 ngày) | Lãi quá hạn 150%. Gói T7: miễn lãi 7 ngày đầu, sau đó 0,045%/ngày | Thông báo 04/05/2026; Thương Gia 12/10/2026 |
| TCBS | 12%/năm (mã thuộc danh mục tiềm năng của TCBS); 13,5%/năm (mã khác) | Áp cho khoản giải ngân từ 26/01/2026. Hạn mức 10 tỷ đồng, lãi quá hạn 150% (Thương Gia) | Thông báo TCBS; Thương Gia 12/10/2026 |
| VNDirect | 0,037%/ngày (13,5%/năm) | Gói DMargin. Gói T10: miễn lãi 10 ngày đầu, từ ngày thứ 11 là 16%/năm | Trang hỗ trợ VNDirect, sửa 11/09/2026 |
| Vietcap | 13,5%/năm | Lãi chuẩn | Từ 01/09/2026 |
| VPBankS | 13,5%/năm | Hạn mức 50 tỷ đồng/khách hàng | Trang eMargin VPBankS, đọc 24/10/2026 |
| HSC | 14%/năm | Mức niêm yết | Thương Gia 12/10/2026 |
| Mirae Asset | 13%/năm | Mức niêm yết | Thương Gia 12/10/2026 |
| KBSV | 12%/năm | Lãi tiêu chuẩn, quá hạn 150% | Biểu phí từ 22/07/2026 |
| Pinetree | 0,03194%/ngày (11,5%/năm, năm 360 ngày) | Lãi cơ bản (13/04–20/10/2026 là 10,5%/năm, trước đó 9,9%/năm) | Biểu phí từ 21/10/2026 |
| VCBS | Từ 11,9%/năm (khách thường); 8,9%/năm (khách mới) | CTCK điều chỉnh theo từng thời kỳ | Thương Gia 12/10/2026 |
| BSC | 7,5–12,5%/năm (khách hiện hữu); 7,5%/năm (khách mới, khách ngừng giao dịch từ 6 tháng; trang chương trình ghi 7,5% chỉ 30 ngày đầu, rồi 8,5% đến ngày 90) | Có thể thay đổi theo quy định của BSC | Hiệu lực từ 01/08/2026 |
Bảng chỉ ghi lãi niêm yết. Nhiều CTCK có thêm gói ưu đãi (miễn lãi vài ngày đầu, lãi thấp trong 90 ngày) kèm hạn mức và điều kiện riêng. Hết thời gian ưu đãi, lãi quay về mức chuẩn hoặc cao hơn: gói T10 của VNDirect miễn lãi 10 ngày đầu, nhưng từ ngày thứ 11 là 16%/năm, cao hơn mức DMargin. Số liệu đầy đủ hơn, cập nhật theo từng CTCK, nằm ở trang dữ liệu margin.
Danh mục margin là gì?
Danh mục margin là danh sách mã chứng khoán một CTCK cho vay ký quỹ, kèm tỷ lệ cho vay của từng mã và thường có thêm giá chặn hoặc tỷ lệ tính tài sản bảo đảm.
- Tỷ lệ cho vay: phần trăm giá trị mã đó mà CTCK cho vay khi bạn mua.
- Giá chặn: mức giá tối đa CTCK dùng để định giá mã đó làm tài sản bảo đảm. Giá thị trường cao hơn giá chặn thì CTCK chỉ tính bằng giá chặn. KIS và Mirae Asset công bố giá chặn trong danh mục.
- Tỷ lệ tài sản bảo đảm: phần trăm giá trị cổ phiếu được tính làm tài sản bảo đảm. SSI và KIS công bố cột này.
Quy chế cho CTCK tự xác định giá trị chứng khoán ký quỹ nhưng không được vượt giá đóng cửa gần nhất (Điều 2 khoản 4). Vì vậy giá chặn chỉ có thể kéo giá trị tài sản bảo đảm xuống, không đẩy lên.
Vì sao cùng một mã, mỗi CTCK cho vay một tỷ lệ khác nhau?
Vì quy chế chỉ đặt mức trần cho vay 50% và danh sách loại trừ; trong phần còn lại, mỗi CTCK tự chọn mã, tự đặt tỷ lệ và tự quản hạn mức vốn của mình. Danh mục của ba CTCK công bố cách nhau chưa tới hai tuần cho thấy rõ điều này:
| Mã | SSI (04/05/2026) | KIS (áp dụng từ 28/04/2026) | Mirae Asset (từ 23/04/2026) |
|---|---|---|---|
| AAA | 40% | 50% | 35% |
| BAF | 50% | 30% | 50% |
| BCM | 50% | 40% | 40% |
| BIC | 50% | 25% | 40% |
| ACB | 50% | 50% | 50% |
Giá chặn cũng khác nhau: cùng mã AAA, KIS chặn ở 10.900 đồng, Mirae Asset ở 12.500 đồng. Bảng chỉ minh họa chính sách cho vay của CTCK tại thời điểm công bố, không phải đánh giá các cổ phiếu này. Danh mục thay đổi thường xuyên, nên tỷ lệ hiện tại có thể đã khác.
Các yếu tố tạo ra chênh lệch:
- Chính sách rủi ro riêng. Quy chế để CTCK tự lựa chọn mã và tự quy định tỷ lệ, miễn không lỏng hơn mức sàn (Điều 4, Điều 5). Mỗi nơi đánh giá rủi ro của từng mã theo cách riêng.
- Giới hạn theo vốn. Một CTCK không được cho vay một mã quá 10% vốn chủ sở hữu của mình và quá 5% số chứng khoán niêm yết của mã đó (Điều 9). Chạm trần thì CTCK phải ngừng cho vay mới mã đó, thường gọi là hết “room” margin.
- Tổng hạn mức. Tổng dư nợ margin không được vượt 200% vốn chủ sở hữu, nên khi nhu cầu vay tăng, CTCK phải phân bổ hạn mức giữa các mã và khách hàng.
- Lịch cập nhật. Mỗi CTCK sửa danh mục theo lịch riêng. KBSV ghi rõ danh mục “có thể thay đổi tùy theo chính sách cho vay của KBSV trong từng thời kỳ”.
Hệ quả thực tế: chọn nơi vay margin không chỉ là so lãi suất. Với một mã được CTCK X cho vay 50% và CTCK Y cho vay 25%, cùng 100 triệu đồng vốn, sức mua của bạn là 200 triệu ở X nhưng chỉ khoảng 133,3 triệu ở Y, và giá bị call cũng khác. Trang dữ liệu margin gom danh mục của nhiều CTCK để bạn tra chéo theo mã.
Rủi ro khi dùng margin
- Call margin. Tỷ lệ ký quỹ xuống dưới mức duy trì thì bạn phải nộp thêm tiền, thêm chứng khoán hoặc bán bớt trong thời hạn CTCK yêu cầu. Quy chế chỉ đặt mức trần: thời hạn đó không quá 3 ngày làm việc, con số cụ thể nằm trong hợp đồng (Điều 7 khoản 1). Lịch xử lý thực tế khác nhau giữa các CTCK: SSI cho tối đa 2 ngày làm việc sau ngày vi phạm; MBS (chính sách áp dụng từ 15/10/2026) gửi 5 thông báo bổ sung ký quỹ trong 5 ngày giao dịch liên tiếp và bán vào ngày gửi thông báo thứ 5 nếu bạn chưa bổ sung.
- Bán giải chấp (force sell). Hết hạn mà chưa bổ sung đủ, hoặc tỷ lệ rơi xuống ngưỡng xử lý, CTCK tự bán chứng khoán của bạn. Chạm ngưỡng xử lý thì không chờ hết thời hạn bổ sung: MBS bán ngay trong ngày thông báo tài khoản vi phạm tỷ lệ xử lý 30%. Bạn không chọn được giá và thời điểm. DNSE ghi rõ khi tỷ lệ Rtt dưới 80%, hệ thống tự động bán chứng khoán với giá sàn.
- Giảm sàn liên tiếp. Biên độ giá mỗi phiên trên HOSE là ±7%. Ba phiên giảm sàn liên tiếp làm giá mất khoảng 19,6%. Khi bên mua vắng, lệnh bán giải chấp có thể không khớp hết và khoản lỗ vượt xa ngưỡng đã tính.
- Mất hết vốn mà vẫn còn nợ. Bán hết chứng khoán vẫn không đủ trả nợ thì CTCK thu hồi phần còn thiếu theo hợp đồng (Điều 8 khoản 3). Ví dụ: có 100 triệu đồng vốn, vay thêm 100 triệu để mua 200 triệu đồng cổ phiếu; giá giảm 55% mà lệnh bán giải chấp không khớp kịp thì tài sản còn 90 triệu, nợ 100 triệu: bạn mất toàn bộ 100 triệu vốn và còn nợ 10 triệu.
- Cắt margin. Mã bị loại khỏi danh mục thì CTCK không cho vay mới và không tính mã đó vào tài sản thực có (Điều 10 khoản 2). Tỷ lệ ký quỹ của bạn tụt dù giá không đổi.
- Lãi cộng dồn và thay đổi chính sách. Vay càng lâu tiền lãi càng lớn. CTCK có thể đổi lãi suất, hạ tỷ lệ cho vay theo từng thời kỳ; SSI ghi rõ lãi suất và các tỷ lệ ký quỹ “thay đổi tùy từng thời điểm”.
Cách tính giá call, giá bị bán giải chấp và các bước xử lý khi bị gọi ký quỹ có trong bài call margin là gì. Nếu đang cân nhắc dùng đòn bẩy qua phái sinh thay cho vay margin, xem so sánh chi phí và ngưỡng call ở bài margin hay phái sinh.
Checklist trước khi vay margin
- Mã bạn định mua có trong danh mục margin của CTCK không, tỷ lệ cho vay bao nhiêu, giá chặn bao nhiêu.
- CTCK dùng công thức nào (tỷ lệ ký quỹ hay Rtt), ngưỡng duy trì và ngưỡng xử lý là bao nhiêu, có áp riêng cho tài khoản của bạn không.
- Thời hạn bổ sung khi bị call là mấy ngày làm việc, CTCK báo qua kênh nào (SMS, email, app).
- Lãi suất niêm yết, quy ước năm 360 hay 365 ngày, lãi quá hạn, và gói ưu đãi hết hạn thì lãi về mức nào.
- Thời hạn mỗi khoản vay (SSI, KBSV đang ghi 90 ngày) và thủ tục gia hạn.
- Giá call và giá bị bán giải chấp của danh mục, tính trước bằng công cụ tính giá call margin.
- Nguồn tiền bổ sung sẵn sàng chuyển vào tài khoản trong thời hạn call.
- Tổng tiền lãi cho thời gian dự định nắm giữ và mức tăng giá cần có để hòa vốn.



