Tính đến 22/10/2026, lãi suất margin chuẩn (mức áp cho mọi khách, không kèm gói) của các công ty chứng khoán (CTCK) trong bảng dưới đây nằm trong khoảng 11,5–14%/năm, phổ biến nhất là 13–13,5%/năm. Thấp nhất là Pinetree 11,5%/năm (áp dụng từ 21/10/2026), ACBS 11,65%/năm cho khách tự giao dịch và KBSV 12%/năm. TCBS cũng áp 12%/năm, nhưng chỉ cho các mã thuộc danh mục tiềm năng của TCBS. Khách mới vay được rẻ hơn: BSC 7,5%/năm, VCBS 8,9%/năm, Shinhan 0% trong 2 tháng đầu, cùng nhiều gói 0% kéo dài 5–30 ngày kèm hạn mức nhỏ.

Lãi thấp nhất chưa chắc là nơi vay rẻ nhất: cùng mã AAA, Pinetree chỉ cho vay 25% giá trị, còn TCBS, DNSE, KIS và VNDirect cho vay 50%. Dưới đây là bảng lãi của 23 CTCK, tiền lãi thực trả khi vay 100 triệu đồng và những khoản cần so ngoài lãi suất.

Cách tính lãi margin: công thức và ví dụ trên VPS, MBS, SSI, VNDirect

Tiền lãi margin bằng dư nợ nhân lãi suất năm nhân số ngày vay, chia cho 360 hoặc 365 tùy CTCK; nếu CTCK công bố lãi theo ngày thì lấy dư nợ nhân lãi ngày nhân số ngày. Lãi suất margin là chi phí bạn trả cho khoản tiền vay CTCK để mua chứng khoán, công bố theo năm hoặc theo ngày nhưng luôn tính theo ngày trên dư nợ thực tế. Công thức chung:

Tiền lãi = dư nợ × lãi suất năm × số ngày vay / số ngày quy ước của năm (360 hoặc 365, tùy CTCK)

Ví dụ tiền lãi 1 ngày trên 100 triệu đồng dư nợ, theo lãi chuẩn đang niêm yết:

  • VPS: 100.000.000 × 14% / 360 = 38.889 đồng.
  • SSI: 100.000.000 × 13,5% / 360 = 37.500 đồng.
  • MBS (khách MBS Online): 100.000.000 × 0,03699% = 36.990 đồng.
  • VNDirect (DMargin): 100.000.000 × 0,037% = 37.000 đồng.
  • TCBS (mã ngoài danh mục tiềm năng): 100.000.000 × 13,5% / 365 = 36.986 đồng. Chính sách margin trên trang hỗ trợ TCBS ghi năm 365 ngày.

Tiền lãi 30 và 90 ngày của 11 CTCK nằm ở bảng vay 100 triệu trong 30 ngày bên dưới.

Nếu bạn chưa rõ margin, tỷ lệ ký quỹ hay call margin là gì, đọc trước bài margin là gì. Bài này chỉ tập trung vào giá của khoản vay.

Ba điểm cần nhớ khi đọc biểu lãi:

  • Cùng con số, khác quy ước. SSI, ACBS và Mirae Asset ghi rõ lãi năm tính trên năm 360 ngày; VPS ghi 14%/năm tương ứng 0,0389%/ngày, tức cũng chia cho 360. DNSE và Yuanta ghi lãi ngày mà nhân 365 mới ra mức năm họ công bố; FPTS và MBS chỉ ghi lãi theo ngày. Năm 360 ngày đắt hơn khoảng 1,4% so với cùng con số tính năm 365 ngày.
  • Lãi chạy cả ngày nghỉ. KIS ghi rõ lãi tính vào cuối mỗi ngày, gồm cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ.
  • Có nơi miễn lãi ngày đầu. VPS miễn lãi 1 ngày từ ngày giải ngân, Yuanta miễn lãi ngày T0 và T1, FPTS tính lãi từ ngày làm việc liền sau ngày mua.

Nhập dư nợ, lãi suất và số ngày vào công cụ tính lãi margin để ra số tiền của bạn.

Bảng lãi suất margin các công ty chứng khoán tháng 10/2026

Bảng xếp theo lãi chuẩn từ thấp đến cao; BSC (lãi theo từng khách) và KIS (chưa rõ lãi chuẩn) ở cuối bảng. “Lãi chuẩn” là mức áp mặc định, bạn trả sau khi hết mọi ưu đãi. “Quá hạn 150%” nghĩa là khoản vay quá hạn chịu lãi bằng 1,5 lần lãi trong hạn.

CTCKLãi chuẩnGói ưu đãi đáng chú ý (điều kiện, thời hạn)Lãi quá hạnCập nhật
Pinetree11,5%/năm (0,03194%/ngày)P-Zero: 0% trong 30 ngày đầu, dư nợ tối đa 100 triệu. P-7,5%: 7,5%/năm trong 90 ngày đầu, tối đa 100 triệu. P-9,8%: 9,8%/năm, phí 200.000đ mỗi gói 30 ngày. Không áp cho khách giới thiệu qua đối tác150%Biểu phí từ 21/10/2026
ACBS11,65%/năm khách tự giao dịch; 14%/năm khách có chuyên viên tư vấn (năm 360 ngày)Không ghi trong biểu phí150%Biểu phí dịch vụ tài chính, tra 22/10/2026
VCBSTừ 11,9%/năm (khách thường); 8,9%/năm (khách mới, không gia hạn; khách do Vietcombank giới thiệu chỉ trong 6 tháng đầu)Margin T+: miễn lãi ít nhất 7 ngày liên tục (biểu phí 16/03/2026), sau đó 15%/năm, hạn mức tới 10 tỷChưa công bố trên trangTrang margin cập nhật 07/05/2026
KBSV12%/nămKB Margin S7: 0% trong 7 ngày đầu, sau đó 0,04%/ngày (14,6%/năm), đến 30/06/2027. KB Bestie (tiểu khoản margin mở mới 02/01–31/12/2026): 7,5%/năm với dư nợ dưới 100 triệu, 10,9%/năm từ 100 triệu, trong 3 tháng150%Biểu phí từ 22/07/2026
SHS12–13,5%/nămKhông thấy gói đang chạyChưa xác minhTừ 06/04/2026
TCBS12%/năm với mã thuộc danh mục tiềm năng của TCBS; 13,5%/năm với mã khácHạn mức phổ thông 10 tỷ150%Thông báo TCBS áp cho khoản giải ngân từ 26/01/2026; hạn mức, lãi quá hạn theo Thương Gia 12/10/2026
DNSE12,5%/năm (0,0342%/ngày)Gói 5,99% và 9,99%/năm trong 30 ngày đầu cho danh mục mã riêng, sau đó 12,5%. R5: 0% trong 5 ngày đầu, phí giao dịch 0,065%, sau đó 12,5%. R10: 0% trong 10 ngày, phí 0,085%, sau đó 15%150%Trang sản phẩm margin, tra 22/10/2026
Shinhan12,5%/nămKhách cá nhân trong nước mở tài khoản mới: 0% trong 2 tháng đầu, tự động áp (hạn mức 500 triệu); muốn 6,8%/năm trong 4 tháng tiếp theo (hạn mức 10 tỷ) phải gửi email đăng ký trong 60 ngày đầu; đến 31/12/2026. Không áp cho tài khoản có môi giới hoặc cộng tác viên chăm sóc150%Biểu phí từ 14/10/2026
FPTS0,03465753%/ngày (12,65%/năm theo năm 365 ngày), tối thiểu 30.000đ/mónEzMargin T+ 3, 5, 7 ngày: 0,00065753%/ngày trong hạnGói T+: 0,0354–0,0369%/ngàyBiểu phí trên website, tra 22/10/2026
Mirae Asset13%/năm (năm 360 ngày)6,99%/năm cho tài khoản mở mới 01/08–31/10/2026, phải có môi giới quản lý, dư nợ tối đa 500 triệu, ưu đãi đến hết 01/11/2026150%Biểu phí từ 01/12/2025; thể lệ 08/2026
Yuanta13%/năm (0,0356%/ngày), miễn lãi ngày T0 và T1YS55: 8–9,75%/năm cho 55 mã trong danh mục riêng (từ 05/05/2026). Lộc Phát: 6,8%/năm trong 6 tháng, 100 suất, đăng ký trong tháng 10/2026Chưa công bố trên trangTừ 20/03/2026
Kafi13%/nămMargin T5: 0% trong 5 ngày đầu, sau đó 14%/năm. T10: 5%/năm trong 10 ngày đầu, sau đó 14%. Margin Plus từ 10%/năm cho dư nợ 2–20 tỷChưa công bốTrang lãi suất, tra 22/10/2026
SSI13,5%/năm (năm 360 ngày)SSI Margin 0.0: hoàn 100% lãi 30 ngày trên dư nợ tối đa 50 triệu/ngày, đến 30/11/2026. T7: 0% trong 7 ngày đầu, sau đó 0,045%/ngày. Nhập cuộc: 7,99%/năm trong 90 ngày đầu, hạn mức 3 tỷ, phải có chuyên viên tư vấn150%Thông báo 14/10/2026
Vietcap13,5%/nămV89: 9,7%/năm, dư nợ tối đa 500 triệu/tài khoản. SV10: 10,7%/năm. V23: 11,2–12,7%/năm theo giá trị giao dịchChưa công bốLãi chuẩn từ 01/09/2026; gói theo Thương Gia 12/10/2026
VPBankS13,5%/năm, hạn mức 50 tỷHyperdrive 9.9: 9,9%/năm, hạn mức 1 tỷ. eMargin Turbo: 0% trong 5 ngày, 7,5%/năm trong 10 ngày hoặc 9%/năm trong 15 ngày đầu, hạn mức 15 tỷChưa công bốTrang eMargin VPBankS (gói Tiêu chuẩn, Hyperdrive, đọc 24/10/2026); gói Turbo theo Thương Gia 12/10/2026
MBS0,03699%/ngày qua MBS Online (khoảng 13,5%/năm); 0,03751%/ngày khi có nhân viên chăm sóc (khoảng 13,7%/năm)Chỉ khách Giao dịch chủ động, phải đăng ký, áp cho món giải ngân mới trong 90 ngày, đến 31/12/2026: 9,9%/năm cho 1 tỷ dư nợ đầu (phần vượt 0,03973%/ngày); 7,5%/năm cho 300 triệu dư nợ đầu với tài khoản mở từ 01/07/2026. Margin T+3: 0% trong 3 ngày đầu, từ ngày thứ 4 là 0,04384%/ngày (khoảng 16%/năm), cho khách có hạn mức margin tới 15 tỷChưa công bốBiểu lãi và ba thông báo ưu đãi cùng ngày 13/07/2026
VNDirectDMargin 0,037%/ngày (13,5%/năm)T10: 0% trong 10 ngày đầu, từ ngày thứ 11 là 16%/năm. T15: 6,8%/năm trong 15 ngày đầu, từ ngày thứ 16 là 15%/nămChưa xác minhTrang hỗ trợ VNDirect, sửa 11/09/2026
Finhay13,9%/nămKhông thấy gói trên biểu lãiChưa công bốBiểu lãi suất, tra 22/10/2026
VPS14%/năm (0,0389%/ngày)Ưu đãi Phát Tài: 8,8%/năm trong 90 ngày đầu cho tài khoản mở từ 14/01/2026, hạn mức 5 tỷ150%Chính sách từ 12/02/2026; biểu phí 15/06/2026
HSC14%/nămKhông công bố trên trang lãi suấtChưa công bốTrang lãi suất; Thương Gia 12/10/2026
ABS14%/năm (Margin Classic)A-Margin 6,9% Plus: 6,9%/năm cho phần dư nợ đến 1 tỷ, phần vượt 14%, khách mới hoặc không có dư nợ 6 tháng, 16/08–20/12/2026. A-Stock T+2: 0% đến T+2, sau đó 14%Chưa công bốTrang margin, tra 22/10/2026
BSC7,5–12,5%/năm (khách hiện hữu, theo từng khách); 7,5%/năm (khách mới, khách ngừng giao dịch từ 6 tháng)Biểu lãi không ghi thời hạn mức 7,5%; trang chương trình “Margin êm ví” (01/01–31/12/2026) ghi 7,5% chỉ 30 ngày đầu, 8,5% từ ngày 31 đến 90, không ghi mức sau ngày 90. MR10 Plus (mọi khách): 0% 2 ngày đầu, 7,5% 10 ngày tiếp, tự gia hạn 30 ngày ở 12%Chưa công bốTừ 01/08/2026
KISChưa thấy biểu lãi chuẩn cập nhật (trang sản phẩm vẫn ghi 10,4%/năm áp dụng từ 11/06/2018)Margin K: 5,5%/năm trong 5 ngày đầu rồi 11%; 7,8% trong 10 ngày rồi 11,5%; 8,7% trong 15 ngày rồi 12,5% (từ 19/01/2026)Chưa công bốThể lệ Margin K

Ghi chú: “Chưa công bố” là chúng tôi chưa thấy số trên trang chính thức của CTCK đã đọc ngày 22/10/2026. Gói Turbo của VPBankS, gói của Vietcap, hạn mức và lãi quá hạn của TCBS lấy từ bài tổng hợp của báo Thương Gia ngày 12/10/2026 vì chúng tôi chưa đọc được biểu lãi đầy đủ trên website các CTCK này. Lãi TCBS lấy từ thông báo của TCBS (khoản giải ngân từ 26/01/2026, kể cả khoản gia hạn từ ngày này; không áp cho khách có thỏa thuận lãi vay khác). Gói ưu đãi đổi thường xuyên, hãy xem lại thể lệ trước khi đăng ký. Danh mục cho vay theo từng mã của các CTCK nằm ở trang dữ liệu margin.

Công ty chứng khoán nào cho vay margin lãi thấp nhất?

Trong các mức áp cho mọi khách hàng, Pinetree thấp nhất với 11,5%/năm, tiếp theo là ACBS 11,65%/năm (khách tự giao dịch) và KBSV 12%/năm, tính đến 22/10/2026. Nếu bạn là khách mới, BSC (7,5%/năm trong 30 ngày đầu theo trang chương trình, rồi 8,5% đến ngày 90) và VCBS (8,9%/năm) thấp hơn trong thời gian ưu đãi.

Câu trả lời phụ thuộc bạn cần mức nào:

1. Lãi chuẩn, mức bạn trả lâu dài. Pinetree 11,5%, ACBS 11,65% (tự giao dịch), VCBS từ 11,9% (khách thường), KBSV 12%, DNSE và Shinhan 12,5%, FPTS 12,65% (năm 365 ngày). TCBS tính 12% cho mã thuộc danh mục tiềm năng của TCBS và 13,5% cho mã khác. Lưu ý Pinetree vừa tăng lãi cơ bản từ 9,9% lên 11,5%/năm từ 21/10/2026, nên nhiều bài so sánh cũ vẫn ghi 9,9%.

Lãi chuẩn thấp chỉ có ích khi mã bạn mua nằm trong danh mục cho vay. Bảng dưới đặt lãi chuẩn cạnh số mã trong danh mục margin công khai mới nhất của từng CTCK (đếm trên trang dữ liệu margin, cập nhật 22/10/2026):

CTCKLãi chuẩnSố mã cho vayNgày danh mục
Pinetree11,5%/năm22913/10/2026
ACBS11,65%/năm (tự giao dịch)20508/09/2026
VCBSTừ 11,9%/năm21209/10/2026
KBSV12%/năm23815/10/2026
TCBS12%/năm (mã trong danh mục tiềm năng), 13,5%/năm (mã khác)20919/10/2026
DNSE12,5%/năm21810/10/2026
Shinhan12,5%/năm204Trang không ghi ngày
FPTS12,65%/năm29922/10/2026
SHS12–13,5%/nămChưa thu thập đượcChưa có
Kafi13%/năm21112/10/2026

2. Mức cho khách mới ghi trong biểu lãi. Biểu lãi của BSC (hiệu lực 01/08/2026) ghi 7,5%/năm cho khách mở tài khoản mới và khách ngừng giao dịch từ 6 tháng, không ghi thời hạn; trang chương trình “Margin êm ví” ghi mức này chỉ áp 30 ngày đầu, 8,5%/năm từ ngày 31 đến 90, và không ghi mức sau ngày 90. VCBS áp 8,9%/năm cho khách mới, khoản vay không gia hạn; thông báo cho khách do Vietcombank giới thiệu ghi mức này chỉ áp trong 6 tháng kể từ ngày có số tài khoản, sau đó về lãi của khách hiện hữu. Cả hai ghi rõ lãi có thể thay đổi theo từng thời kỳ.

3. Gói có thời hạn, rẻ nhất trong thời gian ưu đãi.

  • Shinhan: 0% trong 2 tháng đầu (hạn mức 500 triệu), rồi 6,8%/năm trong 4 tháng nếu gửi email đăng ký trong 60 ngày đầu, cho tài khoản cá nhân mở mới, đến 31/12/2026.
  • Pinetree P-Zero: 0% trong 30 ngày đầu, dư nợ tối đa 100 triệu.
  • SSI Margin 0.0: hoàn lãi 30 ngày, dư nợ tối đa 50 triệu/ngày, đến 30/11/2026.
  • ABS 6,9% Plus: 6,9%/năm cho phần dư nợ đến 1 tỷ, đến 20/12/2026.
  • Yuanta Lộc Phát 6,8%/năm trong 6 tháng (100 suất) và Mirae Asset 6,99%/năm (ưu đãi đến hết 01/11/2026, phải có môi giới quản lý).
  • VPS Phát Tài: 8,8%/năm trong 90 ngày đầu cho tài khoản mở từ 14/01/2026, hạn mức 5 tỷ.

Các gói miễn lãi 5–10 ngày cho người lướt sóng được so riêng ở phần cuối bài.

Gói margin 0% và lãi ưu đãi có thật sự rẻ?

Rẻ nếu bạn trả nợ trong thời gian ưu đãi và vay trong hạn mức; nếu giữ lâu hơn, nhiều gói chuyển sang mức lãi cao hơn cả lãi chuẩn. Lãi sau ưu đãi của một số gói, tính đến tháng 10/2026:

GóiThời gian ưu đãiLãi sau ưu đãiLãi chuẩn cùng CTCK
VNDirect T100% trong 10 ngày16%/năm (khoảng 0,0438%/ngày theo năm 365 ngày)13,5%/năm
DNSE R100% trong 10 ngày15%/năm12,5%/năm
VCBS Margin T+0% ít nhất 7 ngày liên tục (biểu phí 16/03/2026)15%/nămTừ 11,9%/năm
KBSV S70% trong 7 ngày14,6%/năm (0,04%/ngày)12%/năm
Kafi T5, T100% trong 5 ngày; 5% trong 10 ngày14%/năm13%/năm
ABS A-Stock T+20% đến T+214%/năm14%/năm
MBS Margin T+30% trong 3 ngàyKhoảng 16%/năm (0,04384%/ngày)Khoảng 13,5%/năm (0,03699%/ngày)

Ví dụ với VNDirect (so sánh với SSI ở bài SSI hay VNDirect), vay 100 triệu đồng:

  • Giữ 30 ngày: gói T10 tốn 100.000.000 × 0,0438% × 20 ngày = 876.000đ; gói DMargin tốn 100.000.000 × 0,037% × 30 = 1.110.000đ. T10 rẻ hơn.
  • Giữ 90 ngày: T10 tốn 0,0438% × 80 ngày = 3.504.000đ; DMargin tốn 3.330.000đ. DMargin rẻ hơn.
  • Điểm hòa: khoảng ngày thứ 64. Giữ quá mốc này thì gói “miễn lãi 10 ngày” thành đắt hơn.

Các điều kiện thường đi kèm gói ưu đãi:

  1. Hạn mức nhỏ. P-Zero của Pinetree tối đa 100 triệu, SSI Margin 0.0 tối đa 50 triệu/ngày, Mirae Asset 6,99% và Vietcap V89 tối đa 500 triệu. Phần dư nợ vượt hạn mức chịu lãi chuẩn.
  2. Phí đi kèm. Gói P-9,8% của Pinetree thu 200.000đ mỗi gói 30 ngày. Gói R5, R10 của DNSE thu phí giao dịch 0,065% và 0,085%, so với 0,045% khi giao dịch ký quỹ thường.
  3. Đối tượng hẹp. Nhiều gói chỉ cho khách mới hoặc khách không có dư nợ margin trong 180 ngày (SSI Margin 0.0, Pinetree P-Zero). Pinetree loại khách giới thiệu qua đối tác khỏi gói P-Margin; Shinhan không áp ưu đãi cho tài khoản có môi giới hoặc cộng tác viên. Ngược lại, gói 6,99% của Mirae Asset và gói Nhập cuộc của SSI bắt buộc có môi giới hoặc chuyên viên tư vấn.
  4. Không cộng dồn. Shinhan, KIS (Margin K), SSI (Margin 0.0) và KBSV (S7) đều không áp đồng thời với ưu đãi khác.
  5. Hoàn lãi chứ không miễn lãi. Với SSI Margin 0.0, bạn vẫn trả lãi, tiền hoàn về tài khoản trước ngày 15 tháng sau, và khách hàng chịu thuế phát sinh nếu có.

Vay 100 triệu margin trong 30 ngày tốn bao nhiêu?

Trong 11 CTCK ở bảng dưới, từ 958.200 đồng ở Pinetree đến khoảng 1,17 triệu đồng ở VPS, nếu dư nợ giữ nguyên 100 triệu đồng suốt 30 ngày và áp lãi chuẩn. Bảng dưới chỉ gồm CTCK công bố lãi theo ngày hoặc ghi rõ quy ước năm, để phép tính đúng với cách CTCK thu.

CTCKLãi mỗi ngàyTiền lãi 30 ngàyTiền lãi 90 ngàyQuy đổi theo năm 365 ngày
VPS14%/3601.166.667đ3.500.000đkhoảng 14,19%
SSI13,5%/3601.125.000đ3.375.000đkhoảng 13,69%
VNDirect (DMargin)0,037%1.110.000đ3.330.000đkhoảng 13,51%
MBS (MBS Online)0,03699%1.109.700đ3.329.100đkhoảng 13,5%
TCBS (mã ngoài danh mục tiềm năng)13,5%/3651.109.589đ3.328.767đ13,5%
Mirae Asset13%/3601.083.333đ3.250.000đkhoảng 13,18%
Yuanta0,0356%1.068.000đ3.204.000đkhoảng 12,99%
FPTS0,03465753%1.039.726đ3.119.178đ12,65%
DNSE0,0342%1.026.000đ3.078.000đkhoảng 12,48%
TCBS (danh mục tiềm năng)12%/365986.301đ2.958.904đ12%
ACBS (tự giao dịch)11,65%/360970.833đ2.912.500đkhoảng 11,81%
Pinetree0,03194%958.200đ2.874.600đkhoảng 11,66%

Tính theo lãi niêm yết ngày 22/10/2026, chưa trừ ngày miễn lãi (VPS 1 ngày, Yuanta ngày T0 và T1). KBSV, Shinhan chưa có trong bảng vì trang biểu lãi chúng tôi đọc không ghi quy ước năm 360 hay 365 ngày.

Chênh lệch giữa nơi đắt và rẻ nhất trong bảng là khoảng 208.000đ mỗi 30 ngày, 625.400đ mỗi 90 ngày, trên mỗi 100 triệu dư nợ. Với dư nợ 1 tỷ đồng giữ cả quý, chênh lệch là khoảng 6,25 triệu đồng.

Ngoài lãi, khoản vay còn có những chi phí ít người để ý:

  • Phí gia hạn. Khoản vay margin thường có kỳ hạn 90 ngày (SSI, VPS, MBS, DNSE). Muốn giữ lâu hơn phải gia hạn: VPS thu 0,33% giá trị gia hạn (từ lần thứ 3 là 0,55%), Mirae Asset thu 0,6%, DNSE thu 0,3% nợ gốc đến hạn, Pinetree miễn phí lần đầu, thu 0,2% từ lần thứ hai và tăng 0,1% mỗi lần, tối đa 0,5%. Gia hạn 100 triệu ở VPS tốn thêm 330.000đ, bằng khoảng 8,5 ngày lãi.
  • Phí giao dịch khi dùng margin. DNSE thu 0% khi bạn giao dịch bằng tiền mặt nhưng 0,045% khi giao dịch ký quỹ: mỗi lệnh mua hoặc bán 200 triệu đồng trên tài khoản ký quỹ tốn 90.000đ, chưa gồm phí trả Sở.

Lãi thấp nhất có phải nơi vay rẻ nhất?

Không hẳn, vì mỗi CTCK cho vay mỗi mã một tỷ lệ khác nhau và một số nơi còn chặn giá; lãi thấp mà mã bạn mua chỉ được vay 25% thì số tiền vay được và sức mua nhỏ hơn nhiều. Quy chế của UBCKNN chỉ đặt trần cho vay 50%, phần còn lại do từng CTCK tự quyết.

Ví dụ với mã AAA, theo danh mục mới nhất của từng CTCK (chỉ minh họa chính sách cho vay, không phải đánh giá cổ phiếu):

CTCKTỷ lệ cho vay AAAGiá chặn (giá tối đa dùng để tính khoản vay)Lãi chuẩnNgày danh mục
Pinetree25%Không công bố11,5%/năm13/10/2026
Vietcap30%Không ghi với mã này13,5%/năm04/09/2026
Mirae Asset35%12.500đ13%/năm14/10/2026
Shinhan35%Không công bố12,5%/nămTrang không ghi ngày, tra 22/10/2026
SSI40%Không công bố13,5%/năm14/10/2026
MBS40%Không công bốkhoảng 13,5%/năm08/10/2026
FPTS40%Không công bố12,65%/năm22/10/2026
KIS50%9.200đChưa rõ lãi chuẩn24/09/2026
DNSE50%13.000đ12,5%/nămQuý IV/2026, hiệu lực 10/10/2026
VNDirect50%7.500đ13,5%/năm16/10/2026
TCBS50%5.000đ12% hoặc 13,5%/năm, tùy mã có thuộc danh mục tiềm năng của TCBSÁp dụng từ 05/10/2026

Với 100 triệu đồng vốn, mua AAA ở nơi cho vay 25% thì sức mua tối đa khoảng 133,3 triệu (vay 33,3 triệu); ở nơi cho vay 50% thì sức mua 200 triệu (vay 100 triệu). Nếu bạn cần vay 100 triệu cho mã này, lãi thấp hơn 2 điểm % ở nơi chỉ cho vay 25% không giải quyết được gì: bạn chỉ vay được một phần ba số tiền.

Giá chặn kéo tỷ lệ thực tế xuống thêm. Giả sử AAA giao dịch ở 10.000đ: TCBS chỉ tính tối đa 5.000đ mỗi cổ phiếu, nên khoản vay tối đa là 50% × 5.000đ = 2.500đ mỗi cổ phiếu, tương đương 25% giá thị trường, dù danh mục ghi 50%.

Khác biệt không chỉ ở một mã. Đếm từ file danh mục: Pinetree cho vay 229 mã nhưng chỉ 70 mã ở mức 50% (13/10/2026); DNSE có 140 trên 218 mã ở mức 50% (quý IV/2026); TCBS cho vay 209 mã đều ở mức 50% nhưng kèm giá trần cho từng mã (sheet áp dụng 19/10/2026, dữ liệu cập nhật 15/10/2026). Tra tỷ lệ cho vay của mã bạn định mua ở từng CTCK trên trang dữ liệu margin, và kiểm tra mã đó có nằm trong danh sách cổ phiếu bị cắt margin của Sở hay không.

Ngoài lãi và tỷ lệ cho vay, hãy so thêm:

  • Ngưỡng call và ngưỡng bán giải chấp. VPS: duy trì 35%, xử lý 30% (từ 12/02/2026). SSI: duy trì tối thiểu 35%, xử lý từ 25% trở xuống (14/10/2026). MBS: 35% và 30% (từ 15/10/2026). Shinhan: 40% và 35%. Ngưỡng duy trì càng cao, giá chỉ cần giảm ít hơn là bạn đã bị gọi ký quỹ. Cách tính giá bị call có trong bài call margin là gì.
  • Lãi quá hạn và kỳ hạn vay. Phần lớn CTCK tính 150% lãi trong hạn khi quá hạn. Kỳ hạn mỗi khoản vay là 90 ngày ở SSI, VPS, MBS, DNSE và 89 ngày ở Shinhan.
  • Hạn mức. Hạn mức mặc định 10 tỷ ở TCBS và DNSE, 15 tỷ ở MBS, 50 tỷ ở VPBankS. Gói ưu đãi thường thấp hơn nhiều.

Lãi margin thay đổi thế nào trong năm 2026?

Lãi chuẩn tăng ở nhiều CTCK trong năm 2026, trong khi các gói cho khách mới vẫn ở mức 0–9%/năm. Các mốc kiểm chứng được:

Thời điểmCTCKThay đổi
26/01/2026TCBS12%/năm cho mã thuộc danh mục tiềm năng của TCBS, 13,5%/năm cho mã khác (khoản giải ngân từ ngày này)
12/02/2026VPSLãi trong hạn lên 14%/năm (từ 13,8% áp dụng từ 04/09/2025)
01/03/2026VietcapLãi chuẩn 13%/năm (0,0356%/ngày)
20/03/2026YuantaBiểu lãi mới 13%/năm
13/04/2026PinetreeLãi cơ bản từ 9,9% lên 10,5%/năm (0,02916%/ngày)
13/07/2026MBSBiểu lãi mới 0,03699–0,03751%/ngày
22/07/2026KBSVBiểu phí mới, lãi tiêu chuẩn 12%/năm
01/08/2026BSCBiểu lãi thêm dòng 7,5%/năm cho khách mới và khách ngừng giao dịch từ 6 tháng; khách hiện hữu 7,5–12,5% (biểu trước đó chỉ một mức 12,5%)
16/08/2026ABSGói 6,9% Plus cho phần dư nợ đến 1 tỷ, đến 20/12/2026
01/09/2026VietcapLãi chuẩn lên 13,5%/năm
Tháng 9/2026VNDirectTrang hỗ trợ (sửa 11/09/2026) ghi gói T10 từ ngày thứ 11 là 16%/năm; Thương Gia 12/10/2026 ghi mức này tăng 1,15 điểm % so với tháng trước
21/10/2026PinetreeLãi cơ bản từ 10,5% lên 11,5%/năm

Theo VietnamFinance (13/03/2026), các CTCK nâng lãi margin khi dư nợ toàn thị trường lập kỷ lục cuối năm 2025 và lãi suất ngân hàng có xu hướng tăng. Dư nợ margin tiếp tục tăng: cuối tháng 9/2026 hơn 457,5 nghìn tỷ đồng tại 78 CTCK theo FiinTrade (VnEconomy 22/10/2026), tăng 2,6% so với cuối quý 2. Số liệu theo từng quý ở bài dư nợ margin.

Hệ quả là chênh lệch giữa lãi ưu đãi và lãi chuẩn khá lớn: một khách mới có thể vay 0–8%/năm trong vài tháng đầu, rồi trả 12–14%/năm khi ưu đãi hết.

Chọn nơi vay margin theo cách giao dịch của bạn

Hãy chọn theo thời gian bạn giữ khoản vay và mã bạn mua, không chỉ theo con số lãi suất.

Lướt sóng vài ngày. Gói miễn lãi ngắn ngày có lợi nhất: KBSV S7 (7 ngày), DNSE R5 (5 ngày, kèm phí 0,065%), VCBS Margin T+ (biểu phí ghi miễn lãi “ít nhất 07 ngày liên tục”), Kafi T5 và VPBankS Turbo 5 (5 ngày), MBS Margin T+3 (3 ngày), VNDirect T10 (10 ngày), FPTS EzMargin T+ (3–7 ngày, lãi gần bằng 0). Kiểm tra lãi sau ưu đãi (14–16%/năm ở nhiều gói) và trả nợ trước khi hết hạn.

Mở tài khoản KBSV

Giữ 1–3 tháng. So gói 90 ngày (Pinetree P-7,5%, VPS Phát Tài 8,8%, SSI Nhập cuộc 7,99%) với lãi chuẩn thấp (Pinetree 11,5%, ACBS 11,65%, KBSV 12%). Khoản vay thường đến hạn sau 90 ngày, gia hạn có thể mất phí.

Khách mới, dư nợ vừa phải. Shinhan (0% trong 2 tháng rồi 6,8% trong 4 tháng, mức 6,8% phải đăng ký qua email), BSC (7,5% trong 30 ngày đầu, rồi 8,5% đến ngày 90), VCBS (8,9%) và ABS (6,9% cho phần dư nợ đến 1 tỷ, đến 20/12/2026) cho mức thấp trong nhiều tháng. Đọc kỹ điều kiện tài khoản tự giao dịch hay có môi giới.

Mở tài khoản ABS

Vay lớn, giữ lâu. Lãi chuẩn, hạn mức và phí gia hạn quan trọng hơn gói ưu đãi. Với dư nợ vài tỷ đồng, hãy hỏi lãi riêng (ví dụ VPBankS VIP 10%/năm, Kafi Margin Plus từ 10%/năm cho dư nợ 2–20 tỷ).

Mua cổ phiếu vừa và nhỏ. Tỷ lệ cho vay và giá chặn của mã đó quyết định nhiều hơn lãi suất. Tra mã trên trang dữ liệu margin trước khi chọn CTCK. Các bước đăng ký và giải ngân có trong bài cách vay margin.

Nếu bạn chủ yếu giao dịch bằng tiền mặt và ít vay, phí giao dịch đáng so hơn lãi margin: xem công ty chứng khoán miễn phí giao dịch.