Cổ phiếu bị cắt margin là mã nằm trong danh sách chứng khoán không đủ điều kiện giao dịch ký quỹ do HOSE, HNX công bố: không CTCK nào được cho vay mới để mua mã đó, và mã không còn được tính vào tài sản thực có trên tài khoản ký quỹ. Tính đến 22/10/2026, danh sách có 133 mã, 66 trên HOSE và 67 trên HNX. Lý do đông nhất là mã đang bị cảnh báo, kiểm soát, hạn chế hoặc đình chỉ giao dịch (85 mã), tiếp theo là công ty báo lỗ (43 mã).
Danh sách đầy đủ từng mã kèm lý do nguyên văn và ô tra cứu nằm ở trang danh sách cổ phiếu bị cắt margin. Bài này giải thích vì sao mã bị cắt, khoản vay đang có bị ảnh hưởng ra sao và khi nào mã được gỡ ra. Bài không đánh giá triển vọng của mã nào: mã trong danh sách chỉ là dữ kiện Sở công bố.
Lưu ý mốc cuối năm: theo lịch Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam công bố ngày 30/09/2026, toàn bộ cổ phiếu niêm yết trên HNX giao dịch phiên cuối ngày 23/12/2026 và chuyển sang giao dịch trên HOSE từ 28/12/2026 (Thông tư 139/2025/TT-BTC). Khi kiểm ngày 24/10/2026, chúng tôi chưa thấy Sở công bố danh sách cắt margin của các mã chuyển sàn sẽ được xử lý thế nào sau mốc này. Danh sách và số đếm HNX trong bài là dữ liệu trước ngày chuyển sàn, chúng tôi cập nhật khi Sở công bố.
Vì sao cổ phiếu bị cắt margin? Lý do đợt quý 4/2026
Mỗi mã bị cắt vì rơi vào ít nhất một trường hợp loại trừ tại Điều 3 Quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ của UBCKNN, và Sở ghi lý do riêng cho từng mã. HOSE ghi 64 mã ngày 02/10/2026 và bổ sung 2 chứng chỉ quỹ ngày 08/10/2026; HNX áp dụng 67 mã từ 09/10/2026. Báo chí ngày 05/10/2026 ghi HOSE có 65 mã, đó là số tại thời điểm đưa tin; một mã trong đợt 02/10 sau đó được Sở đưa ra khỏi danh sách. 45 trong 133 mã dẫn báo cáo tài chính bán niên 2026 đã soát xét (16 mã HOSE, 29 mã HNX), nên báo chí và nhiều CTCK gọi đây là đợt quý 4/2026.
Chúng tôi gom lý do theo đúng chữ Sở ghi. Một mã có thể có nhiều lý do: trên HNX, 21 mã có từ hai nhóm lý do trở lên, nên tổng các dòng của cột HNX lớn hơn 67.
| Nhóm lý do Sở ghi | Căn cứ | HOSE | HNX |
|---|---|---|---|
| Cảnh báo, kiểm soát, hạn chế hoặc đình chỉ giao dịch | Điều 3 khoản 2 | 33 | 52 |
| Lợi nhuận sau thuế âm (lỗ) | Điều 3 khoản 6 | 12 | 31 |
| Thời gian niêm yết dưới 6 tháng | Điều 3 khoản 1 | 10 | 0 |
| Chứng chỉ quỹ có NAV dưới mệnh giá | Điều 3 khoản 6 | 5 | 0 |
| Ý kiến kiểm toán, soát xét không phải chấp nhận toàn phần | Điều 3 khoản 3 | 4 | 1 |
| Chậm công bố báo cáo tài chính quá 5 ngày làm việc | Điều 3 khoản 4 | 0 | 3 |
| Kết luận của cơ quan thuế về vi phạm pháp luật thuế | Điều 3 khoản 5 | 1 | 2 |
| Chưa đủ 6 tháng kể từ khi vào danh sách | Điều 4 khoản 1 | 1 | 0 |
| Số mã trong danh sách | 66 | 67 |
Đếm từ lý do Sở ghi cho từng mã, dữ liệu HOSE và HNX tra ngày 22/10/2026. HNX hiển thị ngày 10/09/2026; Tạp chí Kinh tế Tài chính ngày 08/10/2026 ghi “Ngày hiệu lực ghi trong danh sách là 9/10/2026”, nên chúng tôi hiểu đây là ngày 09/10/2026 viết theo thứ tự tháng/ngày/năm.
Đọc bảng theo từng nhóm:
- Tình trạng giao dịch là nhóm lớn nhất ở cả hai sàn: 85 mã, phần lớn là diện cảnh báo (60 mã).
- Lỗ gồm 43 mã. Với công ty mẹ, Sở xét lợi nhuận của cổ đông công ty mẹ trên báo cáo hợp nhất. 6 mã HNX có ít nhất một lý do dẫn báo cáo năm 2025 hoặc bán niên 2025: mã đã vào danh sách thì nằm lại cho tới lần Sở rà soát đưa ra.
- Mới niêm yết và chứng chỉ quỹ: 10 mã HOSE niêm yết chưa đủ 6 tháng, trong đó 3 là chứng chỉ quỹ. HOSE có tổng cộng 8 chứng chỉ quỹ trong danh sách; 5 quỹ còn lại bị loại vì NAV trên mỗi đơn vị thấp hơn mệnh giá ít nhất một tháng trong 3 tháng liên tiếp.
Căn cứ pháp lý: Quyết định 87/QĐ-UBCK
Quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ ban hành kèm Quyết định 87/QĐ-UBCK ngày 25/01/2017 (hiệu lực 01/04/2017) là văn bản quyết định mã nào bị cắt; tính đến 22/10/2026, chúng tôi chưa tìm thấy văn bản thay thế. Điều 3 mở đầu: “Chứng khoán đủ tiêu chuẩn giao dịch ký quỹ bao gồm: cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán và không thuộc các trường hợp sau”, rồi liệt kê sáu trường hợp như cột “Căn cứ” của bảng trên. Khoản 5 (vi phạm thuế) được Quyết định 1205/QĐ-UBCK thay từ 02/01/2018 bằng ba trường hợp: bị xử phạt vì trốn thuế, gian lận thuế; bị xử phạt vì không chấp hành kết luận cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; hoặc bị khởi tố bị can. Lý do Sở ghi cho 3 mã quý 4/2026 vẫn dùng câu của bản 2017 (“nhận được kết luận của cơ quan thuế về việc công ty vi phạm pháp luật thuế”).
Căn cứ tài chính là báo cáo năm kiểm toán và bán niên soát xét, không phải báo cáo quý. Một mã báo lỗ trong báo cáo quý chưa bị cắt margin vì lý do lỗ cho tới khi báo cáo bán niên hoặc báo cáo năm phản ánh khoản lỗ đó. Ngược lại, tình trạng cảnh báo, kiểm soát làm mã bị cắt bất kỳ lúc nào trong năm.
Bị cắt margin thì cổ phiếu đang giữ và khoản vay ra sao?
Việc cắt margin tự nó không buộc bạn bán và không đổi quyền sở hữu, nhưng CTCK không được cho vay mới với mã đó và không được tính mã đó vào tài sản thực có. Nếu bạn đang có dư nợ, tỷ lệ ký quỹ của tài khoản giảm dù giá không đổi, kể từ khi CTCK áp danh mục mới. Nguyên văn Điều 10 khoản 2: CTCK “không được thực hiện cho vay mới đối với các chứng khoán này và không được tính chứng khoán này làm tài sản thực có của khách hàng trên tài khoản giao dịch ký quỹ nhưng vẫn được coi chứng khoán này làm tài sản bảo đảm cho khoản vay giao dịch ký quỹ trừ khi có thỏa thuận khác với khách hàng”.
Có ba hệ quả tách bạch:
- Không vay mới cho mã đó: lệnh mua phải dùng tiền của bạn.
- Mã không còn góp vào tỷ lệ ký quỹ: tỷ lệ ký quỹ = tài sản thực có / tổng tài sản, mà tổng tài sản chỉ tính tiền, tiền bán chờ về và “giá trị chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ” (Điều 2 khoản 5).
- CTCK vẫn giữ mã làm tài sản bảo đảm và có thể bán để thu nợ nếu tài khoản bị xử lý, trừ khi hợp đồng thỏa thuận khác.
Ví dụ minh họa theo công thức của quy chế, số tròn để dễ theo dõi (mã A, mã B là giả định, không phải mã thật), giả định CTCK áp ngay cho dư nợ đang có:
| Khoản mục | Trước khi A bị cắt | Sau khi A bị cắt |
|---|---|---|
| Giá trị mã A (triệu đồng) | 100 | 100, không được tính |
| Giá trị mã B (triệu đồng) | 100 | 100 |
| Tổng tài sản được tính (triệu đồng) | 200 | 100 |
| Dư nợ (triệu đồng) | 80 | 80 |
| Tỷ lệ ký quỹ | 60% | 20% |
Trước: (200 − 80) / 200 = 60%. Sau: (100 − 80) / 100 = 20%, thấp hơn mức duy trì tối thiểu 30% của quy chế, dù giá A và B không đổi đồng nào. Lúc này tài khoản rơi vào diện phải bổ sung ký quỹ: nộp thêm tiền, bổ sung chứng khoán trong danh mục hoặc bán bớt. Cơ chế gọi ký quỹ và cách tính giá bị bán giải chấp nằm ở bài call margin là gì.
Số trong ví dụ không áp thẳng cho mọi tài khoản. Ngưỡng duy trì, ngưỡng xử lý và thời hạn bổ sung thực tế do từng CTCK đặt trong hợp đồng (SSI duy trì 35%, DNSE dùng thang Rtt); bảng so sánh có ở bài tỷ lệ margin.
Điều 10 khoản 2 không nêu thời gian chuyển tiếp cho dư nợ đang có, và thông báo ngày 14/10/2026 của SSI cùng trang hướng dẫn Rtt của DNSE mà chúng tôi đọc ngày 22/10/2026 cũng không có đoạn nào về việc này, nên điều khoản áp cho bạn chỉ xác nhận được qua hợp đồng ký quỹ hoặc hỏi trực tiếp CTCK. Khi mã bạn đang vay vào danh sách, hỏi ba điều: mã còn được tính bao nhiêu trong tài khoản, áp từ ngày nào, bạn có bao nhiêu ngày để bổ sung. Kênh nhận thông báo (app, email, SMS) cũng cần còn dùng được.
Tỷ lệ tài khoản bị kéo xuống như vậy kéo dài bao lâu tùy vào lúc Sở gỡ mã ra, và chiều gỡ ra chậm hơn nhiều so với chiều đưa vào.
Vì sao mã vào danh sách nhanh nhưng ra chậm?
Vì quy chế đặt hai thời hạn ngược nhau: Sở phải đưa mã vào trong 2 ngày làm việc kể từ khi phát sinh lý do, nhưng chỉ được xem xét đưa mã ra tối thiểu 6 tháng một lần (trừ mã mới niêm yết). Điều 4 khoản 1 viết: “Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh trường hợp nêu tại Điều 3 Quy chế này, Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm công bố danh sách chứng khoán không đủ điều kiện giao dịch ký quỹ.” Cũng tại khoản này, trừ trường hợp niêm yết chưa đủ 6 tháng, “tối thiểu 06 tháng/lần tính từ thời điểm Sở giao dịch chứng khoán công bố danh mục chứng khoán không được phép giao dịch ký quỹ gần nhất, Sở giao dịch chứng khoán được phép xem xét đưa chứng khoán ra khỏi danh mục”.
Hệ quả cho người đang vay: một mã có thể bị cắt giữa quý chỉ vì vừa vào diện cảnh báo hay vừa phát sinh một lý do mới. Ngày 08/10/2026, sáu ngày sau đợt chính, HOSE bổ sung 2 chứng chỉ quỹ vì NAV dưới mệnh giá. Mã đã vào danh sách cũng có thể nằm lại vài tháng sau khi đã ra khỏi diện cảnh báo. Chữ “quý” chỉ đánh dấu đợt lớn sau mùa báo cáo tài chính; danh sách đổi vào bất kỳ ngày nào.
Bên CTCK, Điều 4 khoản 2 cho 2 ngày làm việc kể từ khi Sở công bố để đăng danh mục của mình. Nhiều nơi đặt tên danh mục theo quý (VCBS, DNSE, VPS), nhưng một số cập nhật theo tuần hoặc theo ngày.
Danh sách cắt margin đổi khi nào?
Danh sách đổi vào bất kỳ ngày nào có mã phát sinh lý do mới, nhưng các lý do tài chính chỉ đến theo hai mùa báo cáo: báo cáo năm đã kiểm toán (hạn chậm nhất 90 ngày sau khi hết năm tài chính) và báo cáo bán niên đã soát xét (hạn 45 ngày sau 6 tháng đầu năm, công ty mẹ 60 ngày). Báo cáo quý không làm mã bị cắt vì lý do lỗ.
Hạn công bố theo Thông tư 96/2020/TT-BTC về công bố thông tin (Điều 10 khoản 1, Điều 14 khoản 2 và 3), với công ty có năm tài chính trùng năm dương lịch:
| Báo cáo tài chính | Hạn công bố | Ngày tương ứng | Quyết định 87 có dùng |
|---|---|---|---|
| Năm, đã kiểm toán | 10 ngày sau khi kiểm toán ký, tối đa 90 ngày | Cuối tháng 3 năm sau | Có |
| Bán niên, đã soát xét | 5 ngày sau khi ký soát xét, tối đa 45 ngày (công ty mẹ 60 ngày) | 14/08 (công ty mẹ 29/08) | Có |
| Quý | 20 ngày sau khi hết quý (công ty mẹ 30 ngày) | Quý 3: 20/10 (công ty mẹ 30/10) | Không |
Ngày do chúng tôi tự tính từ hạn trong Thông tư 96/2020 (bản gốc, đọc ngày 26/10/2026). Chúng tôi chưa đọc nguyên văn các thông tư sửa đổi sau đó (18/2025, 68/2024, 08/2026), nên chưa khẳng định các hạn này giữ nguyên.
Ba lý do của Điều 3 Quyết định 87 dựa vào hai loại báo cáo này: lỗ (khoản 6), ý kiến kiểm toán hoặc kết luận soát xét không phải chấp nhận toàn phần (khoản 3), và chậm công bố báo cáo năm hoặc bán niên quá 5 ngày làm việc sau hạn (khoản 4). Trong danh sách hiện tại, 3 mã HNX có lý do chậm công bố: 2 mã với báo cáo bán niên 2026 đã soát xét, 1 mã với báo cáo năm 2025 đã kiểm toán. Đợt này đến sau mùa báo cáo bán niên: HOSE công bố ngày 02/10/2026, HNX áp dụng từ 09/10/2026. Quy chế không đặt ngày cố định cho các đợt, nên chúng tôi không nêu trước ngày của đợt tiếp theo.
Trang danh sách cổ phiếu bị cắt margin lấy dữ liệu từ danh sách công khai của HOSE và HNX. Mỗi lần cập nhật, chúng tôi tải lại cả hai danh sách, giữ nguyên lý do Sở ghi cho từng mã và ghi ngày “Kiểm tra lần cuối” ở đầu trang (bản hiện tại: 22/10/2026). Danh mục cho vay của các CTCK được tải trong cùng lần chạy, nên trang cũng cho thấy mã nào CTCK đã loại dù Sở chưa cắt.
Danh mục của CTCK chặt hơn danh sách của Sở
Danh sách của Sở chỉ là phần tối thiểu phải loại: mã ngoài danh sách vẫn có thể không được CTCK của bạn cho vay, hoặc bị chính CTCK cắt dù Sở không cắt. Điều 4 khoản 2 cho CTCK “lựa chọn danh sách chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ” trên cơ sở danh sách của Sở, tức CTCK chỉ được thu hẹp, không được mở rộng.
Dữ liệu margin của site ngày 22/10/2026 gom 21 danh mục CTCK có công bố tỷ lệ cho vay. Không mã nào trong 133 mã của Sở còn tỷ lệ cho vay trên 0% ở các danh mục này; một số danh mục có ngày trước 02/10/2026 nên chưa phản ánh đợt này. Trong 30 ngày tính đến 22/10/2026, 21 mã bị ít nhất một CTCK loại khỏi danh mục, 16 mã trong số đó không có trong danh sách của Sở; 5 mã còn lại thuộc danh sách hiện hành của Sở. Chỉ 85 mã có mặt ở cả 21 danh mục, nên một mã ngoài danh sách của Sở vẫn có thể vắng ở CTCK bạn đang dùng.
Ngoài việc loại hẳn, CTCK còn có thể hạ tỷ lệ cho vay hoặc giá chặn, cũng kéo tỷ lệ tài khoản xuống; cách đọc các con số này có trong bài cách vay margin.
Cách kiểm tra một mã trước khi mua bằng margin
Kiểm tra theo thứ tự: mã có trong danh sách của Sở không, CTCK của bạn có cho vay mã đó không và tỷ lệ bao nhiêu, rồi theo dõi các công bố có thể đưa mã vào danh sách. Các bước cụ thể:
- Tra danh sách của Sở. Gõ mã vào ô tra cứu trên trang danh sách cổ phiếu bị cắt margin. Mã có trong danh sách thì dừng ở đây: không CTCK nào được cho vay.
- So danh mục giữa các CTCK. Trang dữ liệu margin cho biết CTCK nào đang cho vay mã đó, tỷ lệ cho vay, giá chặn và ngày của từng danh mục; vì danh mục công bố có độ trễ, đối chiếu thêm sức mua theo mã trên app của CTCK lúc đặt lệnh.
- Theo dõi công bố chính thức. Mã bị Sở đưa vào diện cảnh báo, kiểm soát thì vào danh sách cắt margin trong 2 ngày làm việc. Báo cáo tài chính năm kiểm toán và bán niên soát xét có lỗ, có ý kiến kiểm toán không phải chấp nhận toàn phần, hoặc công bố chậm quá 5 ngày làm việc so với hạn, cũng là căn cứ. Đây là thông tin đã công bố, không phải dự đoán: biết lịch ra của chúng để kiểm tra lại tài khoản đúng lúc.
Nếu bạn chưa quen các khái niệm tài sản thực có, tỷ lệ ký quỹ, đọc trước bài margin là gì.
Bài cập nhật sau mỗi đợt lớn của Sở; thay đổi lẻ giữa các đợt có trên trang danh sách cắt margin.



