Cách giao dịch phái sinh VN30 gồm bốn việc: nộp ký quỹ, chọn hợp đồng VN30F1M, đặt lệnh mua hoặc bán đúng loại lệnh của từng phiên (8h45–14h45), rồi đóng vị thế bằng lệnh ngược chiều hoặc để hợp đồng tự tất toán ngày đáo hạn. Ở 1.900 điểm, mỗi hợp đồng cần tối thiểu 32,3 triệu đồng ký quỹ, nên có khoảng 40,4 triệu đồng để còn khoảng đệm; mỗi điểm là 100.000 đồng lãi hoặc lỗ, và một lần mở rồi đóng tốn 42.800–52.800 đồng phí và thuế tùy công ty chứng khoán (CTCK). Bài này đi qua từng thao tác theo quy chế áp dụng từ khi hệ thống KRX vận hành (05/05/2025), số liệu tính đến 22/10/2026.
Trước lệnh đầu tiên cần có gì?
Bạn cần ba thứ: tài khoản phái sinh đã kích hoạt, đủ tiền ký quỹ ban đầu trong tài khoản phái sinh theo yêu cầu của CTCK (từ khi KRX vận hành, vị thế đóng trong ngày không bắt buộc nộp lên VSDC; vị thế giữ qua đêm phải đủ ký quỹ ở VSDC trước 9h30 ngày giao dịch kế tiếp; một số CTCK như DNSE vẫn yêu cầu nộp lên VSDC trước khi đặt lệnh), và nắm được bốn con số của hợp đồng: hệ số nhân 100.000 đồng, bước giá 0,1 điểm, biên độ ±7%, ký quỹ ban đầu 17% (mức của VSDC; một số CTCK áp cao hơn, như DNSE 18,48%). Cách đăng ký và nộp tiền từng bước ở các CTCK có trong bài mở tài khoản phái sinh; khái niệm tỷ lệ ký quỹ và ngưỡng xử lý có trong bài ký quỹ phái sinh.
Mốc qua đêm theo tài liệu KRX của ACBS và Quyết định 26/QĐ-HĐTV (Điều 13). Trước lệnh đầu tiên, hỏi CTCK tiền ký quỹ chỉ cần nằm ở tiểu khoản hay phải nộp lên VSDC trước (ở DNSE phải nộp lên VSDC, và VSDC chỉ duyệt tiền cọc từ 8h00 đến 16h00 ngày giao dịch), và ghi lại giá trần, giá sàn của ngày.
Các bước giao dịch phái sinh VN30
Vòng đời một vị thế, từ lúc đặt lệnh đến lúc tất toán:
- Chọn hợp đồng. Gần như luôn là VN30F1M, hợp đồng đáo hạn gần nhất.
- Chọn chiều. Mua để mở vị thế mua (long), bán để mở vị thế bán (short).
- Chọn loại lệnh theo phiên. Phiên định kỳ chỉ nhận ATO, ATC và LO; phiên liên tục nhận LO, MTL, MOK, MAK.
- Nhập giá và số hợp đồng. Giá theo bước 0,1 điểm, nằm trong khoảng trần, sàn; tối đa 500 hợp đồng mỗi lệnh.
- Theo dõi vị thế và ký quỹ. Lãi lỗ thanh toán bằng tiền mỗi ngày theo giá thanh toán cuối ngày.
- Đóng vị thế hoặc để đáo hạn. Đặt lệnh ngược chiều cùng hợp đồng, kể cả ngay trong ngày (T0), hoặc giữ đến ngày giao dịch cuối cùng để hợp đồng tự đóng ở giá thanh toán cuối cùng.
Chọn hợp đồng tháng nào để giao dịch?
VN30F1M là lựa chọn mặc định vì gần như toàn bộ thanh khoản nằm ở hợp đồng này; tính đến 22/10/2026, VN30F1M là hợp đồng tháng 11/2026, mã 41I1GB000, giao dịch cuối cùng ngày 19/11/2026. Các kỳ hạn xa khớp rất ít (đến 11h29 ngày 22/10/2026, VN30F2Q chỉ khớp 5 hợp đồng so với 88.928 của VN30F1M), lệnh thị trường dễ khớp ở giá xa giá bạn nghĩ.
Hai điều cần nhớ ở bước đặt lệnh: từ ngày 20/11/2026, tên VN30F1M chuyển sang hợp đồng tháng 12/2026 (41I1GC000), và lãi lỗ tính theo giá hợp đồng, không theo chỉ số VN30. Mã 9 ký tự, các hợp đồng đang lưu hành và lý do giá hợp đồng lệch chỉ số có ở bài hợp đồng tương lai VN30.
Một ngày giao dịch phái sinh theo từng mốc giờ
Phái sinh giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu, trừ ngày lễ. Bảng dưới gộp giờ phiên với các mốc của VSDC ảnh hưởng tới tài khoản của bạn:
| Mốc giờ | Diễn ra gì | Bạn làm được gì |
|---|---|---|
| 8h00 | VSDC bắt đầu duyệt tiền nộp ký quỹ (theo DNSE) | Nộp thêm ký quỹ nếu cần |
| Trước 8h45 | Đặt lệnh ngoài giờ cho phiên mở cửa (theo CTS) | Đặt ATO, LO; được hủy, không được sửa |
| 8h45–9h00 | Khớp lệnh định kỳ mở cửa (ATO) | Đặt ATO, LO; không sửa, hủy lệnh |
| 9h00–11h30 | Khớp lệnh liên tục | Đặt LO, MTL, MOK, MAK; sửa, hủy lệnh LO chưa khớp |
| 9h30 | VSDC kiểm tra tài khoản thiếu ký quỹ từ hôm trước | Tài khoản vi phạm bị tạm đình chỉ, chỉ còn đóng vị thế |
| 11h30–13h00 | Nghỉ trưa | Lệnh LO đang chờ vẫn còn hiệu lực |
| 13h00–14h30 | Khớp lệnh liên tục | Như phiên sáng |
| 14h00 | VSDC kiểm tra lại tài khoản vi phạm | Đã bổ sung đủ thì được khôi phục giao dịch |
| 14h30–14h45 | Khớp lệnh định kỳ đóng cửa (ATC) | Đặt ATC, LO; không sửa, hủy lệnh |
| Chậm nhất 16h30 | VSDC xác định lãi lỗ và ký quỹ yêu cầu của từng tài khoản | Kiểm tra thông báo gọi ký quỹ của CTCK |
Giờ phiên, loại lệnh theo tài liệu của MBS (05/2025) và CTS (08/2025); mốc 9h30, 14h00, 16h30 theo Quyết định 26/QĐ-HĐTV (Điều 13) và MBS; mốc 8h00 theo DNSE. Cập nhật 22/10/2026.
Giao dịch thỏa thuận (8h45–11h30 và 13h00–14h45) dành cho giao dịch lớn, người mới gần như không dùng.
Các loại lệnh phái sinh và khi nào dùng
Thị trường phái sinh có sáu loại lệnh cho hợp đồng tương lai VN30: lệnh giới hạn LO, hai lệnh định kỳ ATO và ATC, ba lệnh thị trường MTL, MOK và MAK (Quy chế ban hành kèm Quyết định 21/QĐ-HĐTV ngày 18/04/2025, Điều 22, áp dụng từ khi KRX vận hành).
| Lệnh | Đặt trong phiên | Khớp ở giá | Phần chưa khớp |
|---|---|---|---|
| LO | Mọi phiên, kể cả trước 8h45 | Giá bạn đặt hoặc tốt hơn | Nằm chờ đến hết ngày hoặc đến khi bạn hủy |
| ATO | 8h45–9h00 (CTCK nhận đặt trước từ ngoài giờ) | Giá mở cửa | Hết hiệu lực sau phiên ATO |
| ATC | 14h30–14h45 | Giá đóng cửa | Hết hiệu lực sau phiên ATC |
| MTL | Khớp lệnh liên tục | Giá đối ứng tốt nhất đang có | Chuyển thành LO, giá khớp cuối ±1 bước giá (hoặc giá trần, sàn nếu giá khớp cuối là trần, sàn) |
| MOK | Khớp lệnh liên tục | Giá đối ứng tốt nhất đang có | Không khớp được toàn bộ thì hủy cả lệnh |
| MAK | Khớp lệnh liên tục | Giá đối ứng tốt nhất đang có | Khớp được bao nhiêu thì khớp, phần còn lại hủy |
Theo Quyết định 21/QĐ-HĐTV (Điều 22) và tài liệu quy định giao dịch HĐTL VN30 của MBS (05/2025).
LO là lệnh dễ kiểm soát nhất, vì bạn biết trước giá xấu nhất mình chấp nhận. Lệnh có hiệu lực đến hết ngày: lệnh LO chưa khớp từ sáng vẫn có thể khớp ở phiên chiều hoặc phiên ATC nếu bạn quên hủy.
ATO và ATC khớp ở một mức giá chung, là mức giá có khối lượng khớp lớn nhất, và được ưu tiên phân bổ trước lệnh LO.
Dùng ATC khi bạn muốn đóng vị thế ở giá cuối phiên thay vì canh từng nhịp; đổi lại, bạn không biết trước giá và không hủy được lệnh trong 15 phút đó.
Lệnh thị trường (MTL, MOK, MAK) chỉ đặt được trong phiên liên tục, bị hủy ngay nếu không có lệnh đối ứng, và ở hợp đồng ít thanh khoản có thể khớp qua nhiều mức giá. Khác biệt giữa ba lệnh nằm ở phần chưa khớp: MTL để lại một lệnh LO trên sổ lệnh, còn MOK và MAK không để lại gì.
Sửa và hủy lệnh: những quy tắc dễ vấp
Theo Điều 24 của quy chế:
- Chỉ sửa, hủy được phần lệnh chưa khớp. Phần đã khớp là vị thế, muốn thoát phải đặt lệnh ngược chiều.
- Không sửa, hủy trong toàn bộ phiên khớp lệnh định kỳ (ATO 8h45–9h00, ATC 14h30–14h45). Với lệnh đặt trước 8h45, tài liệu KRX của CTS ghi được hủy nhưng không được sửa.
- Không sửa cùng lúc cả giá và khối lượng.
- Sửa giảm khối lượng giữ nguyên thứ tự ưu tiên; sửa giá hoặc tăng khối lượng thì lệnh xếp lại sau các lệnh cùng giá đã có.
Cách đặt lệnh stop loss phái sinh
Stop loss phái sinh là lệnh điều kiện bạn cài trên app của CTCK: lệnh nằm trên hệ thống của CTCK, không nằm trên sổ lệnh của Sở. CTCK theo dõi giá và chỉ gửi một lệnh thường (LO hoặc lệnh thị trường) lên Sở khi giá chạm mức kích hoạt, vì Sở chỉ nhận sáu loại lệnh ở bảng trên. Vì vậy cách đặt, tên lệnh và quy tắc kích hoạt khác nhau giữa các CTCK.
Các bước chung trên mọi app:
- Tính mức cắt lỗ bằng điểm. Mỗi điểm là 100.000 đồng mỗi hợp đồng: cắt lỗ 10 điểm với 2 hợp đồng là mất 2 triệu đồng, chưa tính phí và thuế.
- Chọn giá gửi lên Sở khi kích hoạt. Lệnh thị trường gần như chắc khớp nhưng có thể khớp xa giá kích hoạt khi thị trường chạy nhanh; lệnh giới hạn giữ được giá nhưng có thể không khớp.
- Xem hiệu lực. Có nơi chỉ giữ lệnh trong ngày, có nơi giữ nhiều phiên.
- Kiểm tra sổ lệnh điều kiện sau khi đặt: lệnh phải ở trạng thái chờ kích hoạt. Lệnh đã kích hoạt vẫn có thể bị từ chối nếu tài khoản thiếu ký quỹ hoặc giá gửi đi nằm ngoài biên độ.
Lệnh điều kiện phái sinh ở các CTCK có tài liệu công bố:
| CTCK | Nơi đặt | Loại lệnh | Điểm cần biết |
|---|---|---|---|
| SSI | iBoard Pro | Stop, Stop Limit, Trailing Stop, Trailing Stop Limit, OCO, Take Profit/Stop Loss (Bull&Bear), TP/SL One Click | Stop, Trailing Stop gửi lên Sở ở giá MTL; chỉ hủy, không sửa |
| DNSE | Entrade X, mục “Cài lãi lỗ” | Chốt lời, cắt lỗ theo deal | Chỉ kích hoạt trong phiên liên tục |
| VPS | SmartOne bản web | Chốt lời, cắt lỗ cho vị thế | Lệnh gốc khớp thì sinh 2 lệnh, một lệnh kích hoạt thì lệnh kia tự hủy (hướng dẫn bản 2020) |
| KBSV | KB Buddy, KB Buddy WTS | Stop Order, Trailing Sell, Trailing Buy, OCO, Bull & Bear | Trang KB Swing của KBSV liệt kê, không mô tả cách kích hoạt |
Theo tài liệu của từng CTCK, tra ngày 24/10/2026. Hướng dẫn của VPS là bản 2020, cần đối chiếu trên app hiện tại.
Ở SSI, giá kích hoạt chỉ lấy từ phiên khớp lệnh liên tục, lệnh điều kiện có hiệu lực tối đa 1 tháng, còn lệnh TP/SL One Click chỉ có hiệu lực trong ngày (đặt sau 15h thì đến hết ngày giao dịch kế tiếp); chi tiết ở bài giao dịch phái sinh SSI.
Ở DNSE (Entrade X, mục “Cài lãi lỗ”), lệnh chốt lời, cắt lỗ là lệnh sinh ra khi deal chạm mức cài đặt, với hai cách đặt giá: Lệnh khớp ngay đặt bán ở giá sàn (mua ở giá trần), gần như chắc khớp nhưng khớp ở giá đối ứng tốt nhất đang có; hoặc giá tùy chọn bằng giá kích hoạt cộng, trừ một biên độ bạn nhập, đổi lại có thể không khớp.
Người từng trade forex cần để ý một điểm: vì SSI và DNSE chỉ kích hoạt theo giá phiên liên tục, vị thế giữ qua đêm mà giá mở cửa nhảy qua mức cắt lỗ thì lệnh không kích hoạt theo giá ATO; khi kích hoạt trong phiên liên tục, lệnh gửi đi ở giá thị trường (hoặc giá sàn, giá trần) khớp ở giá đối ứng đang có, có thể xa mức bạn cài, còn lệnh giới hạn có thể không khớp. Trước khi dựa vào lệnh điều kiện, hãy hỏi CTCK lệnh gửi lên Sở ở giá nào, hiệu lực bao lâu và có chạy khi bạn tắt app không.
Giá đặt lệnh: bước giá, giá trần, giá sàn
Giá đặt phải là bội số của 0,1 điểm (mỗi bước 10.000 đồng một hợp đồng) và nằm trong khoảng từ giá sàn đến giá trần của ngày, tức giá tham chiếu ±7%. Giá tham chiếu là giá thanh toán cuối ngày của phiên liền trước (ngày giao dịch đầu tiên của hợp đồng mới thì dùng giá lý thuyết).
Quy chế (Điều 16) tính giá trần, giá sàn bằng giá tham chiếu cộng, trừ 7%: với giá tham chiếu 1.900,0 điểm, trần là 2.033,0, sàn là 1.767,0. Lệnh đặt ngoài khoảng này bị từ chối. Giá tham chiếu được VSDC làm tròn đến hai chữ số thập phân (Quyết định 26/QĐ-HĐTV, Điều 23), nên giá trần, sàn tính ra thường lẻ; quy chế không nêu cách làm tròn về bước 0,1, hãy dùng giá trần, sàn app hiển thị.
Mỗi lệnh tối đa 500 hợp đồng (mẫu hợp đồng của HNX); giới hạn vị thế: tối đa 5.000 hợp đồng với nhà đầu tư cá nhân, tính gộp mọi tháng đáo hạn (10.000 với tổ chức, 20.000 với nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; giới hạn do VSDC quy định, mức số theo tài liệu của MBS và CTS).
Mở và đóng vị thế mua, bán thế nào?
Mua khi chưa có vị thế là mở vị thế mua, bán khi chưa có vị thế là mở vị thế bán; đang giữ vị thế thì lệnh ngược chiều cùng hợp đồng sẽ đóng vị thế đó. Theo Quyết định 26/QĐ-HĐTV (Điều 19), vị thế ngược chiều của cùng hợp đồng trên cùng tài khoản được tự động đối trừ thành vị thế ròng, nên bạn không thể vừa giữ 1 hợp đồng mua vừa giữ 1 hợp đồng bán cùng mã như chế độ “hedging” của một số sàn forex.
Ba tình huống hay gặp, cùng hợp đồng VN30F1M:
| Đang giữ | Đặt lệnh | Kết quả sau khi khớp |
|---|---|---|
| Mua 2 hợp đồng | Bán 2 hợp đồng | Đóng hết, không còn vị thế |
| Mua 2 hợp đồng | Bán 1 hợp đồng | Đóng 1, còn vị thế mua 1 hợp đồng |
| Mua 2 hợp đồng | Bán 3 hợp đồng | Đóng 2 và mở mới vị thế bán 1 hợp đồng |
Dòng cuối là chỗ người mới hay nhầm khi gõ thừa số lượng: bạn không chỉ thoát mà đã đảo sang vị thế bán. Lệnh mở vị thế mới cần đủ ký quỹ ban đầu; lệnh đóng vị thế thì không (Thông tư 58/2021/TT-BTC, Điều 10).
Lệnh ở hợp đồng khác tháng không đóng vị thế: bán VN30F2M khi đang giữ mua VN30F1M là mở thêm một vị thế bán.
Ví dụ lãi lỗ đã trừ phí và thuế
Các ví dụ dùng biểu phí online của SSI (2.000 đồng/hợp đồng mỗi lượt khi dưới 100 hợp đồng/ngày, hiệu lực 10/10/2025), phí Sở 2.700 đồng, phí bù trừ VSDC 2.550 đồng và thuế theo Thông tư 87/2026/TT-BTC, quy ra 8,5 đồng cho mỗi điểm giá (16.150 đồng ở 1.900 điểm), tất cả tính trên mỗi hợp đồng mỗi lượt. Chiều mua hay bán chỉ để minh họa cách tính, không phải gợi ý giao dịch. Cách ra từng khoản và so sánh giữa các CTCK có ở bài phí giao dịch phái sinh.
Ví dụ 1: mua rồi đóng trong ngày
Bạn đặt LO mua 1 hợp đồng VN30F1M giá 1.900,0, khớp, rồi đóng bằng lệnh bán cùng ngày. Lượt mở tốn 23.400 đồng; lượt đóng tốn 7.250 đồng phí cộng thuế theo giá đóng.
| Kịch bản | Giá đóng (điểm) | Lãi lỗ trước chi phí (đồng) | Phí và thuế khứ hồi (đồng) | Kết quả ròng (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| Giá đi đúng 12 điểm | 1.912,0 | 1.200.000 | 46.902 | 1.153.098 |
| Giá đi ngược 12 điểm | 1.888,0 | −1.200.000 | 46.698 | −1.246.698 |
Cùng 12 điểm, khoản lỗ ròng lớn hơn khoản lãi ròng 93.600 đồng, vì phí và thuế thu ở cả hai lượt dù lệnh lãi hay lỗ.
Ví dụ 2: bán 2 hợp đồng, giữ qua 3 phiên
Bạn nộp 81.000.000 đồng ký quỹ (vị thế giữ qua đêm nên số tiền này phải nằm ở VSDC trước 9h30 phiên kế tiếp), bán 2 hợp đồng ở 1.900,0. Ký quỹ ban đầu là 64.600.000 đồng, tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ khoảng 79,8%. Lãi lỗ trả bằng tiền vào ngày làm việc liền sau (Quyết định 26/QĐ-HĐTV, Điều 20):
| Phiên | Giá cuối phiên | Lãi lỗ trong phiên (2 hợp đồng) | Lũy kế |
|---|---|---|---|
| Phiên 1 (mở ở 1.900,0) | 1.905,0 | −1.000.000 | −1.000.000 |
| Phiên 2 | 1.890,0 | +3.000.000 | +2.000.000 |
| Phiên 3 (đóng ở 1.884,0) | 1.884,0 | +1.200.000 | +3.200.000 |
Đơn vị: đồng. Giá cuối phiên 1, 2 là giá thanh toán cuối ngày giả định.
Lũy kế bằng (1.900,0 − 1.884,0) × 100.000 × 2. Chi phí: lượt mở 2 × 23.400 = 46.800 đồng; lượt đóng 2 × (2.000 + 2.700 + 2.550 + 16.014) = 46.528 đồng. Lãi ròng 3.106.672 đồng.
Nếu giá đi ngược cùng 16 điểm, lên 1.916,0 lúc đóng, bạn lỗ 3.200.000 đồng cộng 93.872 đồng chi phí, lỗ ròng 3.293.872 đồng. Ngay trước khi đóng, tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ đã khoảng 84,4% (65.144.000 đồng ký quỹ ban đầu theo giá mới cộng 3.200.000 đồng lỗ, trên 81.000.000 đồng); giá lên khoảng 1.935,5 là chạm ngưỡng cảnh báo 90% của VPBankS. Sau khi đóng vị thế đã giữ qua đêm, theo DNSE, tiền ký quỹ chỉ rút được sau T+1.
Nếu giá tiếp tục đi ngược, những gì xảy ra tiếp theo chạy theo giờ của CTCK và VSDC, không theo ý bạn.
Bị gọi ký quỹ: một ngày diễn ra thế nào?
Khi giá đi ngược, CTCK cảnh báo theo ngưỡng riêng ngay trong phiên; chậm nhất 16h30 VSDC chốt ký quỹ yêu cầu; đến 9h30 hôm sau mà vẫn thiếu, tài khoản bị tạm đình chỉ giao dịch và chỉ còn đặt được lệnh đóng vị thế. Trình tự với ví dụ: mua 1 hợp đồng ở 1.900,0, nộp 40.375.000 đồng (tỷ lệ sử dụng 80%), ngưỡng theo VPBankS là cảnh báo 90%, xử lý 100%.
Trong phiên. Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ chạm 90% khi giá xuống khoảng 1.851,4 (giảm 48,6 điểm, chưa tới 3%) và chạm 100% ở khoảng 1.802,7 (giảm 97,3 điểm). Một phiên giảm hết biên độ là khoảng 133 điểm, nên ngưỡng xử lý có thể bị chạm trong cùng một phiên. Chạm 100% là ngưỡng “xử lý” theo VPBankS; cách xử lý (thường là CTCK đóng bớt vị thế) ghi trong hợp đồng phái sinh bạn ký.
Sau 14h45 đến 16h30. VSDC xác định giá thanh toán cuối ngày, lãi lỗ và ký quỹ yêu cầu; nhiều CTCK gửi thông báo gọi ký quỹ lúc này, kênh và thời hạn nộp ghi trong hợp đồng phái sinh bạn đã ký.
Tối và sáng hôm sau. Bạn nộp thêm tiền (đi đủ hai chặng: vào tiểu khoản phái sinh rồi lên VSDC; tiền nộp buổi tối chờ giờ duyệt sáng hôm sau, ở DNSE là 8h00) hoặc đóng bớt vị thế. Cách tính số tiền cần nộp có ở bài ký quỹ phái sinh.
9h30 và 14h00. Tài khoản bị tạm đình chỉ lúc 9h30 (Quyết định 26/QĐ-HĐTV, Điều 13) được kiểm tra lại lúc 14h00 và khôi phục nếu đã đủ; nếu chưa, VSDC xét lại lúc chậm nhất 16h30 cùng ngày. Thời hạn của CTCK có thể khác, tùy hợp đồng bạn ký.
Vị thế không bị gọi ký quỹ vẫn có một hạn chót: ngày giao dịch cuối cùng của hợp đồng.
Đến ngày đáo hạn cần làm gì?
Vị thế còn mở đến hết ngày giao dịch cuối cùng (thứ Năm thứ ba của tháng đáo hạn) tự đóng ở giá thanh toán cuối cùng và thanh toán bằng tiền vào ngày làm việc liền sau; bạn không phải đặt lệnh. Giá này tính từ chỉ số VN30 trong 30 phút cuối phiên, không phải giá khớp của hợp đồng, nên có thể khác giá cuối cùng bạn thấy trên bảng giá phái sinh; công thức có ở bài hợp đồng tương lai VN30.
| Lựa chọn | Làm gì | Lưu ý |
|---|---|---|
| Đóng trước | Đặt lệnh ngược chiều trước 14h45 ngày giao dịch cuối cùng | Biết chắc giá đóng |
| Để tự đáo hạn | Không làm gì | Giá đóng là giá thanh toán cuối cùng, chỉ biết sau phiên |
| Chuyển kỳ | Đóng hợp đồng sắp đáo hạn, mở hợp đồng tháng sau | Hai lượt phí, thuế; xem thanh khoản hợp đồng mới |
Các bước chuyển kỳ và chi phí có ở bài hợp đồng tương lai VN30.
Ví dụ: bạn mua 1 hợp đồng 41I1GB000 ở 1.900,0 và không đóng. Nếu giá thanh toán cuối cùng ngày 19/11/2026 là 1.880,0, hợp đồng tự đóng ở giá này, lỗ 20 điểm là 2.000.000 đồng, hoàn tất ngày 20/11/2026. Thuế lượt đáo hạn tính theo giá thanh toán cuối cùng (15.980 đồng), và SSI tính hợp đồng đáo hạn như một lượt giao dịch (2.000 đồng). Phí Sở và phí bù trừ VSDC thu trên hợp đồng khớp lệnh (biểu phí VPS), nên ví dụ không cộng cho lượt đáo hạn. Cộng lượt mở 23.400 đồng, lỗ ròng khoảng 2.041.380 đồng.
Trước khi đặt lệnh thật, hãy nhập giá và số hợp đồng vào công cụ tính ký quỹ phái sinh để biết cần nộp bao nhiêu và giá đi ngược bao xa thì chạm ngưỡng. Các ví dụ phí trong bài dùng biểu phí online của SSI.



