Ký quỹ phái sinh là khoản tiền (hoặc chứng khoán) bạn nộp cho công ty chứng khoán (CTCK) để được mở và giữ vị thế hợp đồng tương lai; vị thế giữ qua đêm thì khoản này phải nằm trên tài khoản ký quỹ tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC). Tính đến 22/10/2026, tỷ lệ ký quỹ ban đầu tối thiểu là 17% giá trị hợp đồng cho mọi hợp đồng VN30 và VN100 (VSDC, hiệu lực từ 16/10/2026), tức 32,3 triệu đồng cho 1 hợp đồng VN30F ở 1.900 điểm. Mỗi CTCK được áp mức cao hơn và tự đặt ngưỡng gọi ký quỹ, ngưỡng đóng vị thế. Bài này giải thích từng khái niệm, cách tính bằng ví dụ số và so sánh ngưỡng của các CTCK có công bố.

Ký quỹ phái sinh là gì?

Ký quỹ phái sinh là tài sản bảo đảm bạn nộp cho thành viên bù trừ (CTCK) để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán lãi lỗ của hợp đồng tương lai; đây là tiền đặt cọc của chính bạn, không phải khoản vay. Nghị định 158/2020/NĐ-CP (Điều 34) yêu cầu nhà đầu tư ký quỹ đầy đủ, kịp thời cho thành viên bù trừ, và tài sản ký quỹ phải nằm trong danh mục thành viên bù trừ chấp nhận. Thông tư 58/2021/TT-BTC (Điều 10 khoản 3 điểm a) yêu cầu nộp đủ ký quỹ ban đầu cho thành viên bù trừ với các vị thế dự kiến mở trước khi đặt lệnh, trừ lệnh đóng vị thế. Thị trường phái sinh vận hành theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm (CCP): VSDC thế vị vào giao dịch đã khớp, tức thay chỗ bên đối ứng của bạn (khái niệm thế vị ở Điều 2 khoản 20 Nghị định 158), nên ký quỹ là khoản bảo đảm với hệ thống bù trừ chứ không với người khớp lệnh với bạn.

Từ khi hệ thống KRX vận hành (05/05/2025), khoản ký quỹ này không nhất thiết phải lên VSDC ngay: vị thế mở và đóng trong ngày chỉ cần đủ tiền ở tiểu khoản phái sinh tại CTCK, còn vị thế giữ qua đêm phải có đủ ký quỹ tại VSDC trước 9h30 ngày giao dịch kế tiếp (cẩm nang KRX của ACBS và PHS). DNSE là ngoại lệ, vẫn yêu cầu nộp ký quỹ lên VSDC trước khi đặt lệnh (FAQ KRX của DNSE, câu 5).

Tiền ký quỹ không trộn với tiền của CTCK: thành viên bù trừ phải quản lý tách biệt tài sản ký quỹ của từng nhà đầu tư, tiền ký quỹ nằm trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng (Điều 34 khoản 4 Nghị định 158/2020/NĐ-CP). Cách nộp từng bước ở các CTCK có trong bài mở tài khoản phái sinh.

Các thuật ngữ bạn sẽ gặp trên app, theo định nghĩa trong điều khoản phái sinh của MBS (bản 25/07/2025) và hướng dẫn của VPBankS:

Thuật ngữÝ nghĩaCách tính
Ký quỹ ban đầu (IM)Số tiền phải có để mở vị thếGiá × 100.000 đồng × số hợp đồng × tỷ lệ ký quỹ ban đầu
Ký quỹ biến đổi (VM)Khoản lỗ trong phiên của vị thế đang mởChỉ cộng vào khi vị thế đang lỗ; đang lãi thì không trừ đi
Ký quỹ duy trì yêu cầu (MR)Tổng ký quỹ phải duy trìIM + VM (cộng ký quỹ chuyển giao DM với hợp đồng trái phiếu chính phủ)
Tài sản ký quỹ hợp lệTiền và chứng khoán ký quỹ bạn đang có (tại VSDC, hoặc ở tiểu khoản phái sinh với vị thế trong ngày, tùy CTCK)Tiền + giá trị chứng khoán sau khi nhân tỷ lệ chiết khấu
Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹMức độ “dùng hết” tiền ký quỹ, càng cao càng rủi roMR ÷ tài sản ký quỹ hợp lệ × 100%

Ký quỹ phái sinh khác margin cổ phiếu thế nào?

Cùng chữ “ký quỹ” nhưng margin cổ phiếu là vay tiền CTCK, còn ký quỹ phái sinh là tiền cọc của chính bạn. So sánh đòn bẩy, chi phí, ngưỡng call của hai loại ở bài margin hay phái sinh; cơ chế vay ký quỹ cổ phiếu xem bài margin là gì.

Tỷ lệ ký quỹ phái sinh hiện nay là bao nhiêu?

Tỷ lệ ký quỹ ban đầu VSDC công bố cho tất cả hợp đồng tương lai VN30 và VN100 đang lưu hành là 17%, hiệu lực từ 16/10/2026; CTCK được áp cao hơn nhưng không được thấp hơn mức này. Thông báo VSDC đăng ngày 14/10/2026, tỷ lệ chi tiết nằm trong file phụ lục đính kèm.

Đơn vịTỷ lệ ký quỹ ban đầu HĐTL chỉ sốNguồn, ngày
VSDC (mức tối thiểu)17%Thông báo 14/10/2026, hiệu lực 16/10/2026
DNSE18,48%Biểu phí phái sinh áp dụng từ 01/05/2026
SHS17% (HĐTL trái phiếu chính phủ 2,5%)Thông số quản lý tài khoản phái sinh, không ghi ngày hiệu lực
HSC17%Trang yêu cầu ký quỹ, đọc ngày 22/10/2026
VPBankS17% theo VSDCTrang hướng dẫn phái sinh, không ghi ngày
Các CTCK khácChưa thấy công bố riêng (không thấp hơn 17%)Hỏi trực tiếp CTCK

Cập nhật 22/10/2026.

Mức 17% có từ ngày 15/12/2022, khi VSDC nâng tỷ lệ tối thiểu với HĐTL VN30 từ 13% lên 17% với sự đồng ý của UBCKNN. Theo Cổng thông tin Chính phủ, đợt rà soát ngày 12/12/2022 tính ra biên độ tỷ lệ ký quỹ theo mô hình rủi ro VaR từ 8,4% đến 18,3%, và 17% nằm trong biên độ đó. Thông báo mới nhất (hiệu lực 16/10/2026) vẫn giữ 17%.

1 hợp đồng phái sinh cần bao nhiêu tiền?

Với giá đóng cửa 1.910 điểm của VN30F1M phiên 23/10/2026, 1 hợp đồng VN30F cần tối thiểu 32.470.000 đồng ký quỹ ban đầu theo tỷ lệ 17% của VSDC, hoặc 35.296.800 đồng ở DNSE (18,48%). Nộp vừa đúng mức này là không còn khoảng đệm; nộp khoảng 40,6 triệu đồng thì tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ lúc mở vị thế là 80%. Công thức: giá hợp đồng × 100.000 đồng (hệ số nhân) × số hợp đồng × tỷ lệ ký quỹ ban đầu.

Số tiền khác nhau giữa các CTCK chủ yếu vì tỷ lệ ký quỹ ban đầu mỗi nơi áp:

Tỷ lệ ký quỹ ban đầuCTCK công bố mức nàyKý quỹ 1 hợp đồng ở 1.910 điểm (đồng)Nộp để tỷ lệ sử dụng ở 80% (đồng)
17%SHS, HSC, VPBankS32.470.00040.587.500
18,48%DNSE35.296.80044.121.000

Tỷ lệ theo bảng ở mục trên, tra 22/10/2026. VPS, SSI, TCBS, VNDirect, MBS và các CTCK khác chưa thấy công bố tỷ lệ riêng, nên không thấp hơn dòng 17%; hỏi CTCK mức áp cho tài khoản của bạn trước khi nộp tiền.

Ngoài ký quỹ, mỗi lượt mở 1 hợp đồng còn mất phí Sở 2.700 đồng, phí bù trừ VSDC 2.550 đồng, thuế thu nhập cá nhân (khoảng 16.235 đồng ở 1.910 điểm) và phí của CTCK, tức khoảng 21.500 đồng cộng phí CTCK. DNSE cộng sẵn phí Sở, phí bù trừ và thuế chiều mở vào số tiền cần nộp. Phí từng CTCK có ở bài phí giao dịch phái sinh.

Giá VN30F đổi mỗi phiên, nên bảng dưới tính sẵn cho các mức quanh giá hiện tại:

Giá VN30FGiá trị 1 hợp đồngKý quỹ 17%Ký quỹ 18,48%Nộp để tỷ lệ sử dụng ở 80% (theo 17%)
1.700170.000.00028.900.00031.416.00036.125.000
1.800180.000.00030.600.00033.264.00038.250.000
1.900190.000.00032.300.00035.112.00040.375.000
2.000200.000.00034.000.00036.960.00042.500.000

Đơn vị: đồng, cho 1 hợp đồng.

Cột cuối là ký quỹ ban đầu chia cho 80%, ngưỡng an toàn theo quy định của VPBankS. Nộp đúng bằng ký quỹ ban đầu thì tỷ lệ sử dụng lên 100% ngay khi khớp lệnh, giá đi ngược vài điểm là chạm ngưỡng.

Với giá và số hợp đồng của riêng bạn, dùng công cụ tính ký quỹ phái sinh.

Đòn bẩy phái sinh VN30 là bao nhiêu lần?

Theo tỷ lệ ký quỹ ban đầu 17% của VSDC, đòn bẩy phái sinh VN30 ≈ 5,9 lần cho vị thế qua đêm (1 ÷ 17%). Vị thế mở và đóng trong ngày không phải ký quỹ tại VSDC, nên đòn bẩy trong ngày phụ thuộc mức ký quỹ mỗi CTCK tự yêu cầu.

Đòn bẩy ở đây là giá trị hợp đồng chia cho tiền ký quỹ. Ở 1.910 điểm, 1 hợp đồng trị giá 191.000.000 đồng; ký quỹ 17% là 32.470.000 đồng, tức khoảng 5,9 lần. Con số này đổi theo tỷ lệ bạn thực sự phải nộp:

Cách tínhTỷ lệ ký quỹĐòn bẩy (lần)
Mức tối thiểu VSDC, vị thế qua đêm17%5,9
Tỷ lệ công bố của DNSE18,48%5,4
Nộp để tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ ở 80% (theo 17%)21,25%4,7

Đòn bẩy = 1 ÷ tỷ lệ ký quỹ, làm tròn. Tỷ lệ theo bảng ở mục trên, tra 22/10/2026.

Với vị thế trong ngày, CTCK quyết định cần bao nhiêu tiền trong tiểu khoản phái sinh trước khi cho đặt lệnh. Chúng tôi chưa thấy CTCK nào trong bảng tỷ lệ ở trên công bố mức riêng cho vị thế trong ngày, nên hãy hỏi CTCK trước khi tính đòn bẩy trong ngày; DNSE là trường hợp khác, vì yêu cầu nộp ký quỹ lên VSDC trước khi đặt lệnh.

Đòn bẩy cho biết giá đi ngược bao nhiêu thì mất bao nhiêu phần ký quỹ: ở 5,9 lần, VN30F giảm 1% thì vị thế mua mất khoảng 5,9% tiền ký quỹ ban đầu. Biên độ mỗi phiên là ±7%, nên một phiên chạm sàn lấy đi khoảng 41% ký quỹ ban đầu ở tỷ lệ 17% (7% ÷ 17%). Tài khoản có thể chạm ngưỡng xử lý của CTCK trước khi mất hết ký quỹ (xem mục ngưỡng bên dưới).

So với đòn bẩy forex

Cơ chế giống nhau: ký quỹ một phần, đòn bẩy bằng 1 chia tỷ lệ ký quỹ. Khác ở người đặt mức: với forex, sàn tự đặt đòn bẩy, còn tại EU, khách lẻ giao dịch CFD trên cặp tiền chính bị giới hạn 30:1 (theo biện pháp ESMA đưa ra năm 2018), tức ký quỹ khoảng 3,3%; với VN30F, VSDC đặt tỷ lệ tối thiểu 17% cho vị thế qua đêm và CTCK chỉ được áp cao hơn. Đòn bẩy thấp hơn chỉ giới hạn số hợp đồng mở được trên cùng số vốn; rủi ro của mỗi lệnh vẫn do số hợp đồng và khoảng cắt lỗ quyết định. Quy đổi lot sang hợp đồng và khác biệt pháp lý giữa hai kênh có ở bài phái sinh và forex.

Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ là gì?

Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ là ký quỹ duy trì yêu cầu (MR) chia cho tài sản ký quỹ hợp lệ bạn đang có; tỷ lệ càng cao thì khoảng đệm còn lại càng mỏng, chạm ngưỡng xử lý thì CTCK đóng vị thế. Ở mức 100%, tiền ký quỹ vừa đủ yêu cầu, không còn đồng dư nào.

Hai chi tiết làm tỷ lệ này thay đổi liên tục trong phiên:

  • Ký quỹ ban đầu tính lại theo giá mới nhất. VPBankS tính IM theo giá giao dịch cuối cùng trong phiên, hoặc giá thanh toán cuối ngày nếu tính sau giờ giao dịch; HSC dùng giá khớp gần nhất. Giá tăng thì IM tăng.
  • Khoản lỗ trong phiên cộng vào MR, còn khoản lãi không làm MR giảm.

Ví dụ: bạn nộp 45.000.000 đồng ký quỹ, mua 1 hợp đồng ở 1.900 điểm. Giá giảm dần trong phiên:

Giá VN30FKý quỹ ban đầu (17%)Lỗ vị thếMRTỷ lệ sử dụng
1.90032.300.000032.300.00071,8%
1.88031.960.0002.000.00033.960.00075,5%
1.86031.620.0004.000.00035.620.00079,2%
1.84031.280.0006.000.00037.280.00082,8%
1.82030.940.0008.000.00038.940.00086,5%
1.80030.600.00010.000.00040.600.00090,2%

Chưa tính phí, thuế. Tài sản ký quỹ giữ nguyên 45.000.000 đồng trong phiên.

Vị thế bán chạm ngưỡng nhanh hơn vị thế mua cùng quy mô, vì khi giá tăng, cả khoản lỗ lẫn IM đều tăng. Cùng 45.000.000 đồng, bán 1 hợp đồng ở 1.900 điểm thì tỷ lệ sử dụng lên 90% khi giá tăng khoảng 70 điểm (lên 1.970,1), trong khi vị thế mua phải giảm khoảng 99 điểm (xuống 1.801,2).

Cuối ngày, VSDC xác định lãi lỗ theo giá thanh toán cuối ngày; theo quy chế bù trừ năm 2025, lãi lỗ được thanh toán bằng tiền vào ngày làm việc liền sau ngày VSDC thông báo. Khoản lỗ vì vậy trừ thẳng vào tiền ký quỹ của bạn, không chờ đến khi đóng vị thế.

Tài sản ký quỹ có thể gồm chứng khoán, nhưng phải thuộc danh mục VSDC chấp nhận, được tính theo tỷ lệ chiết khấu, và quy chế bù trừ của VSDC (Quyết định 26/QĐ-HĐTV, ký 16/04/2025) đặt tỷ lệ ký quỹ bằng tiền tối thiểu 80%. Thông tư 58/2021/TT-BTC (Điều 10) cho phép thành viên bù trừ chỉ nhận ký quỹ bằng tiền.

Ngưỡng cảnh báo và xử lý ở từng công ty chứng khoán

Mỗi CTCK tự đặt ngưỡng, thậm chí đo theo công thức khác nhau. Bốn công ty dưới đây có công bố con số trên trang chính thức:

CTCKCách đoAn toàn, mở vị thế mớiCảnh báo, gọi bổ sungXử lý, đóng vị thế
SHSTỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹMở vị thế tối đa đến 75%Tỷ lệ duy trì 85% (cần giữ dưới mức này)Từ 90%: đóng vị thế để đưa tỷ lệ về 85%
VPBankSTỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ80%90%100%
HSCR = tài sản ròng ÷ ký quỹ ban đầu (ngược chiều: càng thấp càng rủi ro)R trên 100%R từ 60% đến dưới 80%R dưới 60%: HSC có thể đóng một phần hoặc toàn bộ vị thế bất kỳ lúc nào
DNSETỷ lệ deal = tài sản ròng của deal ÷ giá trị thị trường của dealTỷ lệ cọc ban đầu 18,48%17,71%17,35%: hệ thống tự đặt lệnh xử lý ở giá trần, sàn

Cập nhật 22/10/2026. SHS: thông số quản lý tài khoản không ghi ngày hiệu lực. VPBankS: trang hướng dẫn không ghi ngày, ví dụ minh họa dùng dữ liệu năm 2020. HSC: trang ghi ngày 15/04/2020 nhưng đã cập nhật HĐTL VN100 và tỷ lệ 17%; khi R từ 80% đến dưới 100%, tài khoản không được mở vị thế mới và không rút tiền. DNSE: các mốc 17,71% và 17,35% là ví dụ trong trang hướng dẫn, không ghi ngày.

MBS định nghĩa tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ theo cùng công thức MR ÷ tài sản ký quỹ hợp lệ, nhưng điều khoản để tỷ lệ duy trì và tỷ lệ xử lý “do MBS quy định từng thời kỳ”, không ghi số. Với các CTCK khác, chúng tôi chưa tìm thấy ngưỡng công bố công khai.

Quy đổi về cùng một vị thế cho dễ so: mua 1 hợp đồng ở 1.900 điểm, nộp 45.000.000 đồng, giá giảm đến mức nào thì chạm ngưỡng?

CTCKChạm ngưỡng cảnh báo, duy trìChạm ngưỡng xử lý
SHS1.828,3 điểm (giảm 71,7 điểm)1.801,2 điểm (giảm 98,8 điểm)
VPBankS1.801,2 điểm (giảm 98,8 điểm)1.747,0 điểm (giảm 153,0 điểm)
DNSE1.762,1 điểm (giảm 137,9 điểm)1.754,4 điểm (giảm 145,6 điểm)
HSC1.678,2 điểm (giảm 221,8 điểm)1.614,7 điểm (giảm 285,3 điểm)

Tự tính theo công thức và ngưỡng ở bảng trên, chưa trừ phí, thuế, chưa tính thanh toán lãi lỗ cuối ngày. Với DNSE, giả định nộp toàn bộ 45.000.000 đồng vào deal.

Ngưỡng rộng hơn không có nghĩa là an toàn hơn cho bạn: nó cho thêm thời gian xoay xở, nhưng cũng để khoản lỗ lớn hơn trước khi bị đóng. Biên độ một phiên của VN30F là ±7%, khoảng 133 điểm ở mức 1.900. Một phiên giảm hết biên độ đưa tỷ lệ sử dụng trong ví dụ lên 96,3%, vượt ngưỡng xử lý của SHS và sát ngưỡng xử lý của VPBankS.

Ngưỡng ký quỹ chỉ là một tiêu chí khi chọn nơi giao dịch; phí mỗi hợp đồng, app, lệnh điều kiện và API được so sánh ở bài giao dịch phái sinh ở đâu.

Mở tài khoản SHS

Thanh toán bù trừ phái sinh hằng ngày là gì?

Mỗi phiên, VSDC chốt lãi lỗ của mọi vị thế hợp đồng tương lai đang mở theo giá thanh toán cuối ngày (DSP) và thanh toán bằng tiền vào ngày làm việc liền kề sau ngày thông báo: tài khoản lỗ bị trừ tiền, tài khoản lãi được cộng tiền, dù bạn chưa đóng vị thế. Cơ chế này nằm ở Quy chế bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của VSDC, ban hành kèm Quyết định 26/QĐ-HĐTV ngày 16/04/2025 của Hội đồng thành viên VSDC (Điều 20 và Điều 23).

  • Giá chốt là DSP. VSDC xác định DSP từ giá giao dịch do Sở GDCK Hà Nội cung cấp, làm tròn đến 2 chữ số thập phân với hợp đồng chỉ số, và công bố trên website của VSDC mỗi ngày (Điều 23).
  • Tính riêng từng tài khoản, thanh toán qua CTCK. Lãi lỗ được tính cho từng tài khoản nhà đầu tư rồi bù trừ ròng theo thành viên bù trừ; CTCK phân bổ tiền lãi cho nhà đầu tư trong ngày thanh toán (Điều 20 khoản 2 và 4).
  • Ví dụ. Giữ qua đêm 1 hợp đồng mua, DSP phiên sau cao hơn phiên trước 10 điểm: lãi vị thế 10 × 100.000 = 1.000.000 đồng. DSP giảm 10 điểm thì tài sản ký quỹ bị trừ 1.000.000 đồng, tỷ lệ sử dụng tăng và có thể chạm ngưỡng gọi ký quỹ ở mục dưới.

Mark to market là gì?

Mark to market (đánh giá lại theo giá thị trường) là cách gọi quốc tế của chính cơ chế trên: mỗi phiên, vị thế đang mở được định giá lại theo giá thanh toán cuối ngày (DSP) và phần lãi lỗ được thanh toán bằng tiền ngay, không đợi tới khi đóng vị thế hay đáo hạn. Đừng nhầm DSP với giá thanh toán cuối cùng: giá thanh toán cuối cùng chỉ dùng một lần ở ngày đáo hạn, cho phần chênh còn lại so với DSP của phiên liền trước.

Lãi lỗ chưa thực hiện là gì?

Lãi lỗ chưa thực hiện là lãi lỗ của vị thế còn mở, tính theo giá hiện tại so với giá vào lệnh (hoặc so với DSP phiên gần nhất nếu vị thế đã qua đêm); lãi lỗ đã thực hiện là phần chốt lại khi bạn đóng vị thế. Với hợp đồng tương lai, ranh giới này khác cổ phiếu ở hai điểm:

  • Qua đêm là thành tiền. Phần lãi lỗ tính đến DSP được thanh toán bằng tiền mỗi phiên dù vị thế còn mở, nên vị thế giữ nhiều ngày đã nhận hoặc trả phần lớn lãi lỗ trước khi đóng.
  • Trong phiên vẫn tác động tới ký quỹ. Khoản lỗ chưa thực hiện trong phiên cộng vào ký quỹ duy trì yêu cầu (MR), còn khoản lãi không làm MR giảm (xem mục tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ ở trên), nên lỗ tạm thời cũng có thể dẫn tới call ký quỹ.

Ví dụ: mua 1 hợp đồng ở 1.900 điểm, giá đang ở 1.890 điểm thì lỗ chưa thực hiện là 10 × 100.000 = 1.000.000 đồng. Đóng vị thế ở 1.890 điểm thì khoản lỗ này thành lỗ đã thực hiện, cộng thêm phí và thuế của lượt đóng. Cách mở, đóng vị thế mua và bán có ở bài long short là gì.

Hệ số nhân và giá thanh toán khi đáo hạn có ở bài hợp đồng tương lai VN30; khác biệt với cách tính lãi lỗ của forex có ở bài phái sinh và forex.

Call ký quỹ phái sinh là gì?

Call ký quỹ phái sinh (lệnh gọi ký quỹ bổ sung) là yêu cầu CTCK gửi khi tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ vượt ngưỡng cảnh báo: bạn phải nộp thêm tài sản ký quỹ hoặc đóng bớt vị thế trong thời hạn CTCK quy định, nếu không CTCK được đóng vị thế thay bạn. Căn cứ là Điều 31 và Điều 34 Nghị định 158/2020/NĐ-CP: nhà đầu tư không bổ sung đầy đủ, kịp thời thì thành viên bù trừ được đóng vị thế, thanh lý vị thế bắt buộc. Thông tư 58/2021/TT-BTC (Điều 10) cho phép thành viên bù trừ yêu cầu bổ sung ngay trong phiên.

Thời hạn mỗi nơi một khác:

  • HSC: từ 16h30 ngày T gửi thông báo qua SMS, email khi tài khoản xuống dưới mức duy trì; bạn nộp tiền hoặc giảm vị thế trước 11h30 ngày T+1; đến 13h00 ngày T+1 chưa khắc phục thì HSC giảm vị thế.
  • DNSE: chạm tỷ lệ cảnh báo thì nhận thông báo kèm số tiền cần nộp vào deal; chạm tỷ lệ xử lý thì hệ thống tự đặt lệnh trong ngày ở giá trần hoặc giá sàn. Có tính năng tự động chuyển tiền cọc ngoài deal vào deal để tăng tỷ lệ.
  • MBS: theo điều khoản, MBS “có quyền nhưng không có nghĩa vụ” gửi thông báo; khi vi phạm tỷ lệ xử lý, MBS được đóng vị thế ngay, và thời điểm đóng do MBS chọn.

Phía VSDC, quy chế bù trừ áp dụng từ khi hệ thống KRX vận hành (Quyết định 26/QĐ-HĐTV, Điều 13) đặt ba mốc. Chậm nhất 16h30 mỗi ngày giao dịch, VSDC xác định ký quỹ yêu cầu với từng thành viên bù trừ; phần thiếu phải nộp bổ sung trước 9h30 ngày giao dịch kế tiếp. Lúc 9h30, tài khoản nào vẫn thiếu ký quỹ thì VSDC đề nghị Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tạm đình chỉ giao dịch, chỉ còn được giao dịch đối ứng để đóng vị thế. VSDC kiểm tra lại lúc 14h00 và chậm nhất 16h30 cùng ngày; tài khoản đã nộp đủ được đề nghị khôi phục giao dịch. Ngưỡng và thời hạn áp cho tài khoản của bạn là quy định riêng của từng CTCK, như các ví dụ trên.

Cần nộp thêm bao nhiêu khi bị call?

Số tiền cần nộp = MR ÷ ngưỡng muốn quay về − tài sản ký quỹ hiện có. Trong ví dụ trên, giá xuống 1.820 điểm, tỷ lệ sử dụng 86,5% (MR 38.940.000 đồng):

Muốn đưa tỷ lệ vềTài sản ký quỹ cần cóPhải nộp thêm
80%48.675.000 đồng3.675.000 đồng
75%51.920.000 đồng6.920.000 đồng

Cách còn lại là đóng bớt vị thế. Với chỉ 1 hợp đồng, đóng nghĩa là chốt khoản lỗ 8.000.000 đồng.

Với vị thế giữ qua đêm, tiền nộp thêm phải đi đủ hai chặng (vào tiểu khoản phái sinh, rồi lên VSDC, tự nộp hoặc CTCK nộp thay tùy nơi) trước 9h30 phiên kế tiếp mới đáp ứng yêu cầu của VSDC. Ở DNSE, VSDC chỉ duyệt tiền cọc từ 8h00 đến 16h00 ngày giao dịch, nên tiền nộp buổi tối phải chờ 8h00 phiên kế tiếp.

Nếu lỗ vượt cả tiền ký quỹ, phần thiếu vẫn là nợ của bạn. Điều khoản phái sinh của MBS ghi nghĩa vụ chưa thanh toán được cộng dồn, tính lãi, phạt và MBS được xử lý các tài sản khác của bạn tại MBS. Biểu phí KBSV từ 22/07/2026 ghi lãi chậm trả với phái sinh 14,5%/năm. Gọi ký quỹ với cổ phiếu vận hành khác, xem bài call margin là gì.

VSDC thay đổi tỷ lệ ký quỹ như thế nào?

Theo quy chế bù trừ ban hành năm 2025, VSDC xác định lại tỷ lệ ký quỹ ban đầu định kỳ vào ngày 01, 10 và 20 hằng tháng (trùng ngày nghỉ thì lùi sang ngày làm việc kế tiếp) và công bố trên website ít nhất 2 ngày làm việc trước khi áp dụng; khi thị trường biến động mạnh, VSDC có thể điều chỉnh bất thường, hiệu lực từ ngày làm việc liền sau ngày công bố. Thông báo hiện hành áp cùng một tỷ lệ cho mọi hợp đồng VN30 và VN100, không phân biệt tháng đáo hạn.

Xác định lại không có nghĩa là thay đổi: thông báo mới nhất đăng ngày 14/10/2026, hiệu lực 16/10/2026, vẫn giữ 17% như từ cuối năm 2022.

Khi tỷ lệ thay đổi, vị thế đang giữ cũng bị tính lại. Giả sử VSDC nâng tỷ lệ từ 17% lên 20% khi bạn đang giữ 1 hợp đồng ở 1.900 điểm với 45.000.000 đồng ký quỹ: giá không đổi, tỷ lệ sử dụng vẫn tăng từ 71,8% lên 84,4%, chạm ngưỡng duy trì 85% của SHS chỉ sau vài điểm biến động. Thông báo của VSDC nằm ở mục tin tức trên vsdc.vn; CTCK thường gửi lại cho khách qua app.

Giữ tỷ lệ ký quỹ ở mức an toàn: những điều cần biết

  • Nộp dư so với ký quỹ ban đầu. Ở 1.900 điểm, 40.375.000 đồng mỗi hợp đồng đưa tỷ lệ sử dụng về 80%; theo tỷ lệ an toàn 75% của SHS, cần khoảng 43.067.000 đồng mới mở được 1 hợp đồng.
  • Theo dõi tỷ lệ trên app, không chỉ lãi lỗ. DNSE hiển thị tỷ lệ deal ở màn hình Sở hữu, tab Phái sinh, kèm giá tương ứng với mốc cảnh báo và xử lý.
  • Tính trước biên độ. Một phiên giảm hoặc tăng hết biên độ ±7% là khoảng 13.300.000 đồng mỗi hợp đồng ở 1.900 điểm.
  • Rút ký quỹ làm tăng tỷ lệ. Sau khi rút, tỷ lệ sử dụng phải còn dưới ngưỡng CTCK quy định; điều khoản MBS có riêng một “tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ sau rút”.
  • Ký quỹ bằng chứng khoán biến động hai chiều. Thị trường giảm thì cả vị thế mua lẫn giá trị cổ phiếu ký quỹ cùng giảm, tỷ lệ sử dụng tăng nhanh hơn.
  • Phí và thuế cũng trừ vào tiền ký quỹ. Mỗi lượt 1 hợp đồng tốn khoảng 21.400–26.400 đồng phí Sở, phí VSDC, thuế và phí CTCK ở 1.900 điểm; bảng đầy đủ ở bài phí giao dịch phái sinh.

Nếu bạn mới làm quen với hợp đồng tương lai VN30, đọc thêm bài chứng khoán phái sinh là gì để nắm cách tính lãi lỗ và giờ giao dịch trước khi tính đến chuyện ký quỹ.