Giao dịch phái sinh ở SSI cần một tiểu khoản phái sinh (đuôi 8), tiền nộp vào tiểu khoản đó và app iBoard Pro hoặc iBoard Web để đặt lệnh. Mỗi lượt mở hoặc đóng 1 hợp đồng VN30F đặt online, dưới 100 hợp đồng/ngày, tốn 2.000 đồng phí SSI, cộng 2.700 đồng phí Sở, 2.550 đồng phí bù trừ VSDC và thuế (16.150 đồng ở 1.900 điểm), tổng 23.400 đồng. SSI công bố tỷ lệ ký quỹ rủi ro 17% (bảng thông số còn ghi mức tối thiểu 34.520.710 đồng/HĐ VN30); với khách trong nước, SSI báo cần bổ sung khi tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ vượt 90% và tự chuyển tiền hoặc đóng vị thế từ 95%.

Bài này chỉ nói phần riêng của SSI. Cơ chế chung của hợp đồng tương lai, cách ký quỹ và so sánh phí giữa các công ty nằm ở các bài được dẫn trong từng mục. Số liệu tra trên trang chính thức của SSI ngày 24/10/2026.

Mở tài khoản phái sinh SSI

Phái sinh ở SSI là một tiểu khoản nằm trong tài khoản chứng khoán của bạn, phân biệt bằng chữ số cuối 8 (1 là tài khoản thường, 6 là margin), theo hướng dẫn nộp tiền của SSI. Theo quy định giao dịch phái sinh của SSI, mỗi người chỉ mở được 1 tài khoản phái sinh tại một công ty chứng khoán, nhưng được mở ở nhiều công ty khác nhau.

Ba bước để có lệnh đầu tiên:

  1. Có tài khoản SSI. Nếu chưa có, các bước eKYC trên iBoard Pro nằm ở bài mở tài khoản chứng khoán SSI; hoặc Mở tài khoản SSI.
  2. Đăng ký tiểu khoản phái sinh. Trên iBoard Pro vào Danh sách tài khoản, bấm Đăng ký thêm tài khoản (hoặc từ màn hình Giao dịch phái sinh bấm Đăng ký ngay), chọn tài khoản phái sinh, đồng ý điều khoản và nhập mã xác thực. Thao tác trên iBoard bản web làm tương tự.
  3. Nộp tiền vào tiểu khoản đuôi 8. Chuyển khoản phải ghi đúng số tiểu khoản phái sinh để tiền vào đúng tiểu khoản. Theo hướng dẫn iBoard Pro, tiền nạp vào ngày nghỉ hoặc sau 18h00 ngày giao dịch được xử lý vào ngày làm việc tiếp theo. Các kênh nạp tiền khác ở SSI có trong bài nạp rút tiền SSI.

SSI có hai hình thức dịch vụ với hai biểu phí riêng: giao dịch chủ động (tự đặt lệnh) và giao dịch có chuyên viên tư vấn. Hình thức bạn đang dùng quyết định phí phái sinh ở mục dưới.

Phí phái sinh SSI bao nhiêu?

Với tài khoản giao dịch chủ động, phí SSI cho mỗi hợp đồng VN30F hoặc VN100 đặt online là 2.000 đồng khi dưới 100 hợp đồng/ngày, 1.500 đồng từ 100 đến 300 và 500 đồng trên 300; đặt qua nhân viên là 3.000, 2.000 và 1.000 đồng. Phí Sở 2.700 đồng và phí bù trừ VSDC 2.550 đồng được ghi thành dòng riêng, cộng thêm vào phí SSI. Mức này áp cho giao dịch trong ngày, qua đêm và đáo hạn, tính theo số hợp đồng mỗi ngày trên mỗi tài khoản.

KhoảnMứcAi thu, ghi chú
Phí SSI, tài khoản chủ động, online2.000 / 1.500 / 500 đồng/HĐDưới 100 / 100–300 / trên 300 HĐ mỗi ngày
Phí SSI, tài khoản chủ động, qua nhân viên3.000 / 2.000 / 1.000 đồng/HĐCùng các bậc khối lượng
Phí SSI, tài khoản có chuyên viên tư vấn3.000 / 2.000 / 1.000 đồng/HĐOnline và qua nhân viên như nhau
Phí giao dịch trả Sở (HNX)2.700 đồng/HĐMỗi lần giao dịch
Phí bù trừ VSDC2.550 đồng/HĐBiểu SSI ghi “đồng/hợp đồng vị thế”
Thuế thu nhập cá nhân0,1% giá chuyển nhượngKhoảng 16.150 đồng/HĐ mỗi lượt ở 1.900 điểm
Quản lý tài sản ký quỹ trả VSDC0,0024%/thángTrên số dư ký quỹ lũy kế, tối thiểu 100.000, tối đa 1.600.000 đồng/tháng
Nộp, rút ký quỹ (VietinBank thu)10.000 đồng/lần chưa VATHỏi đáp SSI ghi 11.000 đồng

Theo hai biểu giá SSI hiệu lực 10/10/2025, tra 24/10/2026. HĐTL trái phiếu Chính phủ: phí SSI 5.000 đồng/HĐ, phí Sở 4.500 đồng/HĐ.

Thuế phái sinh không tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Theo Thông tư 87/2026/TT-BTC (hiệu lực 01/07/2026), giá chuyển nhượng bằng giá × 100.000 đồng × số hợp đồng × tỷ lệ ký quỹ ban đầu ÷ 2, rồi nhân 0,1%. Ở 1.900 điểm và tỷ lệ 17%, mỗi hợp đồng mỗi lượt chịu 1.900 × 100.000 × 17% ÷ 2 × 0,1% = 16.150 đồng.

Cộng lại cho 1 hợp đồng mở rồi đóng trong ngày ở 1.900 điểm:

Hình thức, bậcPhí SSIMột lượtMở và đóng
Chủ động, online, dưới 100 HĐ2.00023.40046.800
Chủ động, online, 100–300 HĐ1.50022.90045.800
Chủ động, online, trên 300 HĐ50021.90043.800
Chuyên viên, hoặc qua nhân viên, dưới 100 HĐ3.00024.40048.800

Đơn vị đồng, bậc tính theo HĐ mỗi ngày. “Một lượt” gồm phí SSI, Sở, VSDC và thuế, tự tính: phí SSI + 2.700 + 2.550 + 16.150. Giá thay đổi thì chỉ phần thuế đổi theo, khoảng 8,5 đồng cho mỗi điểm.

Hai điểm biểu phí không nói rõ. Thứ nhất, khi bạn vượt 100 hợp đồng trong ngày, biểu không ghi mức thấp hơn áp cho cả ngày hay chỉ cho phần vượt; hỏi SSI trước nếu khối lượng của bạn quanh các mốc này. Thứ hai, SSI ghi có “chính sách đặc biệt” cho khách khối lượng lớn nhưng không công bố mức.

Phần thuế chiếm khoảng 69% chi phí một khứ hồi ở bậc 2.000 đồng (32.300 trên 46.800 đồng), nên chênh lệch phí giữa các công ty chỉ thấy rõ khi bạn giao dịch nhiều. Bảng phí phái sinh của các công ty, cách tính phí theo tháng và các khoản hay bị bỏ sót có ở bài phí giao dịch phái sinh.

Ký quỹ phái sinh SSI bao nhiêu cho 1 hợp đồng?

Theo bảng thông số SSI hiệu lực từ 16/01/2026, tỷ lệ ký quỹ rủi ro của HĐTL VN30 và VN100 là 17%, tức khoảng 32,3 triệu đồng cho 1 hợp đồng VN30F ở 1.900 điểm. Cùng bảng ghi “giá trị ký quỹ tối thiểu/1 HĐ” VN30 là 34.520.710 đồng. Theo quy chế bù trừ phái sinh của VSDC (Quyết định 26/QĐ-HĐTV năm 2025), ký quỹ tối thiểu là khoản bù chi phí đóng vị thế bắt buộc và chi phí khác khi thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán, một thành phần khi VSDC tính ký quỹ yêu cầu. SSI không giải thích con số này kết hợp với 17% × giá thế nào khi 17% × giá thấp hơn (đúng như ở 1.900 điểm), nên hãy xem số ký quỹ yêu cầu app hiển thị trước khi đặt lệnh.

Thông số SSI công bốHĐTL VN30HĐTL VN100
Ký quỹ tối thiểu/1 HĐ34.520.710 đồng32.606.000 đồng
Tỷ lệ ký quỹ rủi ro17%17%
Tỷ lệ ký quỹ song hành0,87%1,17%
Giới hạn vị thế (cá nhân)5.000 HĐ5.000 HĐ

Mục “Quy định thông số HĐTL chỉ số VSD” trên trang Thông số quản lý tài khoản phái sinh của SSI, hiệu lực từ 16/01/2026, tra 24/10/2026. Giới hạn vị thế của tổ chức là 10.000 HĐ, của nhà đầu tư chuyên nghiệp là 20.000 HĐ. SSI ghi các thông số có thể đổi theo quy định của SSI hoặc VSD.

Mức 1 (85%, mục dưới) là trần mở thêm vị thế, nên để mở 1 hợp đồng ở 1.900 điểm bạn cần ít nhất 32.300.000 ÷ 85% = 38.000.000 đồng (ký quỹ 17%), hoặc 34.520.710 ÷ 85% = 40.612.600 đồng nếu SSI áp mức tối thiểu. Phí và thuế chiều mở trừ thêm vào số dư.

Mức 17% cũng là tỷ lệ ký quỹ ban đầu tối thiểu VSDC áp cho mọi hợp đồng VN30, VN100 đang lưu hành; cách VSDC tính lại tỷ lệ và bảng tiền ký quỹ theo từng mức giá có ở bài ký quỹ phái sinh.

SSI cảnh báo và đóng vị thế phái sinh ở ngưỡng nào?

Với khách trong nước, SSI cho mở vị thế đến khi tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ đạt 85% (Mức 1), gửi thông báo cần bổ sung khi tỷ lệ vượt 90% (Mức 2), và từ 95% (Mức 3) tự chuyển tiền giữa tài khoản tại SSI và VSD hoặc đóng vị thế bắt buộc để đưa tỷ lệ về 85%. Khách nước ngoài có ngưỡng thấp hơn: 75%, 80% và 85%.

MứcVai tròTrong nướcNước ngoài
Mức 1Mở thêm vị thế tối đa85%75%
Mức 2Thông báo cần bổ sung90%80%
Mức 3SSI tự chuyển tiền hoặc đóng vị thế về Mức 195%85%

Mục “Quy định chung của SSI”, trang Thông số quản lý tài khoản phái sinh, hiệu lực từ 16/01/2026, tra 24/10/2026. Bản tiếng Anh của trang (ghi “from 02/06/2025”) vẫn hiện bộ cũ 75%, 85%, 90% cho khách trong nước; dùng bản tiếng Việt.

Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ bằng ký quỹ yêu cầu (cộng khoản lỗ đang có) chia cho tài sản ký quỹ của bạn; tỷ lệ càng cao thì khoảng đệm càng mỏng. Áp vào một vị thế cụ thể: nộp 45.000.000 đồng, mở 1 hợp đồng ở 1.900 điểm (tỷ lệ lúc mở khoảng 71,8%, hoặc 76,7% nếu tính theo mức tối thiểu); giá đi ngược đến đâu thì chạm ngưỡng của SSI?

Vị thế, cách tính ký quỹMức 2 (90%)Mức 3 (95%)
Mua, 17% × giá1.801,21.774,1
Mua, 34.520.710 đồng/HĐ1.840,21.817,7
Bán, 17% × giá1.970,11.989,3
Bán, 34.520.710 đồng/HĐ1.959,81.982,3

Giá (điểm) tại đó vị thế chạm ngưỡng. Tự tính theo ngưỡng khách trong nước, chưa trừ phí, thuế, chưa tính thanh toán lãi lỗ cuối ngày. Dòng 34.520.710 đồng giả định SSI áp giá trị ký quỹ tối thiểu khi 17% × giá thấp hơn mức này.

Khoảng cách tới 1.900 điểm (Mức 2 và Mức 3): mua 17% là 98,8 và 125,9; mua tối thiểu là 59,8 và 82,3; bán 17% là 70,1 và 89,3; bán tối thiểu là 59,8 và 82,3.

Biên độ một phiên của VN30F là ±7%, khoảng 133 điểm ở 1.900. Trong cả bốn cách tính, một phiên chạm biên độ theo chiều ngược lại là đủ đưa vị thế này qua Mức 3. Với cách tính 17% × giá, vị thế bán chạm ngưỡng sớm hơn vị thế mua cùng quy mô vì khi giá tăng, cả khoản lỗ lẫn ký quỹ yêu cầu cùng tăng; nếu ký quỹ cố định 34.520.710 đồng/HĐ thì hai chiều chạm ngưỡng ở cùng khoảng cách (59,8 và 82,3 điểm).

Nộp và rút ký quỹ VSDC ở SSI thế nào?

Để mở vị thế, bạn chỉ cần tiền trong tiểu khoản phái sinh tại SSI; không bắt buộc nộp lên VSDC trong ngày. Cuối ngày, theo thông báo nghĩa vụ ký quỹ của VSDC, SSI tự chuyển phần còn thiếu lên VSDC cho bạn. Phí nộp, rút là 10.000 đồng/lần chưa VAT (hỏi đáp KRX của SSI ghi 11.000 đồng/giao dịch), bạn trả cho ngân hàng thanh toán VietinBank. Đây là cách SSI trả lời trong mục hỏi đáp về hệ thống KRX.

Nộp hoặc rút ký quỹ VSDC trên iBoard Pro:

  1. Vào Giao dịch tiền, chọn chức năng Rút ký quỹ phái sinh (tên mục trong hướng dẫn của SSI, dùng cho cả nộp lẫn rút).
  2. Chọn loại giao dịch Nộp ký quỹ hoặc Rút ký quỹ, nhập số tiền.
  3. Kiểm tra thông tin, bấm Xác nhận. Lịch sử xem ở Lịch sử nộp rút ký quỹ.

SSI nhận yêu cầu nộp, rút ký quỹ từ 8h00 đến 16h25 các ngày giao dịch. Các mốc cần nhớ theo hỏi đáp KRX của SSI:

  • Mở và đóng hết trong ngày: rút được tiền khỏi tiểu khoản phái sinh ngay trong ngày, trừ phần SSI giữ lại để trả lỗ và phí.
  • Có vị thế qua đêm rồi mới đóng: VSDC chốt nghĩa vụ ký quỹ khoảng 16h30, lúc đó đã hết giờ rút ở VSDC, nên tiền ký quỹ chỉ rút về được từ ngày làm việc hôm sau.
  • Bị báo thiếu ký quỹ cuối ngày T0: đóng vị thế sáng T+1 không làm giảm số VSDC yêu cầu. Đến 9h30 T+1 vẫn thiếu thì tài khoản bị đóng băng (câu 4 của hỏi đáp; câu 5 cùng trang ghi 11h, quy chế VSDC ghi 9h30), chỉ được đặt lệnh đối ứng để đóng vị thế (số lượng không vượt vị thế đang có). Nộp đủ trước 14h00 T+1 thì tài khoản trở lại bình thường trong giờ giao dịch; nếu chọn đóng vị thế, tài khoản chỉ trở lại bình thường vào cuối ngày T+1.

Mỗi lần nộp hoặc rút đều mất phí, nên để sẵn tiền ở tiểu khoản phái sinh và để SSI tự nộp cuối ngày thường ít lượt chuyển hơn nộp sáng, rút chiều. Quy định của VSDC về giờ rút nằm ở bài mở tài khoản phái sinh.

D+ phái sinh SSI là gì?

Trong các trang chính thức của SSI chúng tôi đọc ngày 24/10/2026, D+ chỉ xuất hiện ở một dòng trong hướng dẫn giao dịch tiền trên iBoard Pro: “KH cần đăng ký D+ để sử dụng Ứng trước ký quỹ phái sinh”. SSI không công bố D+ là gì, điều kiện, phí hay lãi suất của nó trên các trang này.

Hai trang của SSI đang nói khác nhau. Hướng dẫn giao dịch tiền trên iBoard Pro có mục “Ứng trước ký quỹ phái sinh” kèm bước ký hợp đồng bằng OTP. Hỏi đáp KRX của SSI (câu 12) lại ghi: “Hiện tại SSI chưa hỗ trợ ứng trước tiền ký quỹ, SSI sẽ thông báo đến Quý khách hàng khi dịch vụ được áp dụng.” Cả hai trang không ghi ngày cập nhật, nên chúng tôi không xác định được dịch vụ này hiện có hay không và không mô tả cách dùng.

Một số trang không chính thức mô tả “phái sinh D+” với tỷ lệ ký quỹ và số tiền cụ thể; chúng tôi không dùng các con số đó vì không thấy trên trang của SSI. Muốn biết D+ hiện có hay không, điều kiện, phí và lãi ra sao, hãy hỏi tổng đài SSI 1900545471 và đọc kỹ hợp đồng SSI đưa ra trước khi ký.

Giao dịch phái sinh SSI trên nền tảng nào?

SSI nhận lệnh phái sinh trên app iBoard Pro, iBoard Web (iboard.ssi.com.vn), tại quầy và qua tổng đài SSI Contact Center. Ai tự viết chương trình đặt lệnh dùng thêm API FastConnect. Biểu phí chia hai cột: “kênh Online” và “kênh khác (qua nhân viên SSI)”; lệnh tại quầy hay qua tổng đài thuộc cột thứ hai.

Đặt lệnh thường trên iBoard Pro, theo hướng dẫn của SSI:

  1. Từ Trang chủ chọn Giao dịch, rồi Phái sinh. Lần đầu, app hỏi bạn dùng giao diện Đặt lệnh cơ bản hay Đặt lệnh nhanh (độ sâu thị trường xếp dọc bên trái, chạm vào giá để điền tự động).
  2. Chọn mã hợp đồng, nhập khối lượng và giá, bấm Mua (Long) hoặc Bán (Short).
  3. Kiểm tra màn hình xác nhận, nhập mã của phương thức xác thực đã đăng ký.

Chế độ One Click trong cùng mục Phái sinh hiện sẵn các nút khối lượng (mặc định 1, 2, 3, 5 hợp đồng) và cho tắt màn hình xác nhận lệnh. Tắt xác nhận giúp đặt nhanh hơn nhưng cũng dễ bấm nhầm chiều, nhất là khi đang giữ vị thế. Sổ lệnh nằm ở mục Sổ lệnh của màn hình Giao dịch phái sinh; tại đây sửa giá hoặc khối lượng, hủy từng lệnh, hủy nhiều lệnh hoặc hủy tất cả.

Giá các hợp đồng xem trên bảng giá iBoard Web (iboard.ssi.com.vn) và ngay trong màn hình Giao dịch phái sinh của iBoard Pro, nơi có độ sâu thị trường. Trên iBoard Web, nút Đặt lệnh trên bảng giá cho chọn Đặt lệnh cơ sở hoặc Đặt lệnh phái sinh.

API FastConnect Trading của SSI có các lệnh đặt, sửa, hủy lệnh phái sinh, xem vị thế, số dư ký quỹ và nộp rút ký quỹ VSD; muốn dùng phải đăng ký với SSI và kích hoạt trên iBoard. Chi tiết điều kiện cấp quyền dùng API hỏi trực tiếp SSI.

SSI hỗ trợ những loại lệnh phái sinh nào?

SSI nhận đủ 6 loại lệnh của Sở cho hợp đồng tương lai: ATO, ATC trong phiên định kỳ, và LO, MTL, MOK, MAK trong phiên liên tục. Trên iBoard Pro có thêm lệnh điều kiện do SSI quản lý: Stop, Stop Limit, Trailing Stop, Trailing Stop Limit, OCO, GTD và lệnh chốt lời, cắt lỗ One Click.

Giờ giao dịch và quy tắc sửa, hủy theo từng phiên là của Sở nên giống ở mọi công ty (xem giờ giao dịch và các loại lệnh). Điểm riêng của SSI: lệnh đặt trong giờ nghỉ 11h30–13h00 được lưu ở SSI và chuyển lên Sở khi phiên chiều bắt đầu; trước đó bạn vẫn sửa, hủy được.

Hai chi tiết riêng của SSI khi dùng các lệnh này:

  • Lệnh MTL khớp với lệnh đối ứng đang có, phần còn lại chuyển thành lệnh LO ở giá khớp gần nhất cộng 1 bước giá (lệnh mua) hoặc trừ 1 bước giá (lệnh bán), theo hỏi đáp KRX của SSI.
  • Đặt giá tự động trên iBoard Pro: giá mua bằng giá dư mua tốt nhất cộng biên trượt, giá bán bằng giá dư mua tốt nhất trừ biên trượt.

Quy tắc của lệnh điều kiện trên iBoard Pro:

  • Hiệu lực tối đa 1 tháng; với hợp đồng phái sinh, lệnh tự hết hiệu lực khi qua ngày đáo hạn.
  • Giá kích hoạt chỉ lấy từ phiên khớp lệnh liên tục, không tính giá phiên ATO, ATC. Hệ thống kiểm tra lại điều kiện lúc 8h30 và 13h00.
  • Lúc đặt, hệ thống không kiểm tra số dư; khi lệnh kích hoạt mới kiểm tra sức mua, nên lệnh có thể bị từ chối nếu tài khoản không đủ ký quỹ.
  • Không sửa được lệnh điều kiện, chỉ hủy rồi đặt lại. Hủy lệnh điều kiện thì lệnh đã sinh ra (chưa khớp) cũng bị hủy, và ngược lại.
  • Lệnh Stop và Trailing Stop gửi lên Sở ở giá MTL khi kích hoạt; Stop Limit và Trailing Stop Limit gửi ở giá giới hạn.
  • Lệnh chốt lời, cắt lỗ One Click (mục Lệnh TP/SL – One Click hoặc kéo thả trên đồ thị) đặt theo số tiền lãi lỗ hoặc theo ROI, và chỉ có hiệu lực trong ngày; đặt sau 15h thì hiệu lực đến hết ngày giao dịch kế tiếp.

Lệnh điều kiện không bảo đảm khớp đúng giá cắt lỗ: khi thị trường chạy nhanh, lệnh MTL khớp ở giá đối ứng tốt nhất còn lại, có thể xa giá kích hoạt.

SSI hợp với kiểu giao dịch phái sinh nào?

Xét theo số liệu ở trên, SSI hợp với người cần lệnh điều kiện hoặc API, và người giao dịch trên 300 hợp đồng mỗi ngày, khi phí SSI còn 500 đồng/HĐ (vẫn cao hơn các công ty thu 0 đồng). Ở bậc dưới 100 hợp đồng/ngày, mức 2.000 đồng của SSI cao hơn các công ty thu 0 đồng hoặc 1.000 đồng trong bảng so sánh; chênh khoảng 4.000 đồng mỗi khứ hồi so với nơi thu 0 đồng. Ngưỡng xử lý 95% của SSI rộng hơn SHS (90%) và hẹp hơn VPBankS (100%) theo các trang chúng tôi đã tra; ngưỡng rộng cho thêm khoảng đệm trước khi bị đóng vị thế, đổi lại khoản lỗ có thể lớn hơn trước khi công ty can thiệp.

Muốn thử với số tiền nhỏ, bạn có thể Mở tài khoản SSI rồi đối chiếu số trong bài với biểu phí SSI hiệu lực ngày bạn mở.