Lệnh điều kiện là lệnh mua, bán bạn cài sẵn trên hệ thống của công ty chứng khoán (CTCK), kèm một điều kiện về giá hoặc thời gian; chỉ khi điều kiện xảy ra, CTCK mới gửi một lệnh thường lên Sở. Stop loss (cắt lỗ), take profit (chốt lời) và trailing stop đều là lệnh điều kiện, dùng được cho cả cổ phiếu và hợp đồng tương lai VN30F tùy CTCK. Sở giao dịch không nhận lệnh “stop”: tên lệnh, giá gửi đi và thời hạn hiệu lực do từng CTCK quy định, nên cùng một chữ “cắt lỗ” có thể chạy khác nhau ở hai app.
Lệnh điều kiện hoạt động thế nào?
Lệnh điều kiện đi qua ba bước: bạn cài lệnh, hệ thống CTCK theo dõi giá, và khi giá thỏa điều kiện thì CTCK gửi lên Sở một lệnh LO (giá giới hạn) hoặc MTL (giá thị trường). Lệnh đã gửi lên Sở khớp hay không là chuyện của sổ lệnh, giống mọi lệnh khác.
Lý do là Sở chỉ nhận một số loại lệnh cố định. Theo quy chế giao dịch chứng khoán niêm yết (Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026), HOSE nhận LO, MTL trong phiên liên tục và ATO, ATC ở hai phiên định kỳ; HNX nhận thêm các lệnh như MOK, MAK. Hợp đồng tương lai nhận sáu loại LO, ATO, ATC, MTL, MOK, MAK (Điều 22 quy chế ban hành kèm Quyết định 21/QĐ-HĐTV ngày 18/04/2025). Mọi lệnh “stop”, “trailing”, “OCO” trên app đều được CTCK đổi thành một trong các lệnh này lúc kích hoạt. Ý nghĩa từng loại lệnh của Sở có ở bài giờ giao dịch và các loại lệnh chứng khoán.
SSI và MBS còn cho chọn cách kích hoạt: một lần (gửi lệnh một lần, khớp hay không thì lệnh điều kiện cũng kết thúc) hoặc đến khi khớp hết (phần chưa khớp được gửi lại các ngày sau, trong thời hạn hiệu lực).
Các loại lệnh điều kiện hay gặp:
| Tên thường gặp | Kích hoạt khi | Lệnh gửi lên Sở |
|---|---|---|
| Stop (lệnh dừng) | Giá thị trường chạm mức kích hoạt | MTL (giá thị trường) |
| Stop Limit | Giá thị trường chạm mức kích hoạt | LO ở giá bạn nhập |
| Trailing Stop (lệnh xu hướng) | Giá chạm mức kích hoạt tự dời theo giá | MTL hoặc LO, tùy biến thể |
| OCO | Giá chạm mức chốt lời hoặc mức cắt lỗ | Lệnh chốt lời; chạm mức cắt lỗ thì hủy chốt lời, gửi lệnh cắt lỗ |
| GTD (lệnh đặt trước nhiều ngày) | Mỗi ngày trong thời hạn hiệu lực | LO, gửi lại đến khi khớp hết hoặc hết hạn |
Theo hướng dẫn iBoard Pro của SSI, đọc 26/10/2026. CTCK khác có thể đặt tên khác: MBS gọi lệnh xu hướng là T Up, T Down và có lệnh đặt trước ngày (TCO), tranh mua, tranh bán (PRO).
Lệnh dừng (stop order) là gì?
Lệnh dừng là lệnh chờ một mức giá kích hoạt: khi giá thị trường lên tới (hoặc xuống tới) mức đó, hệ thống gửi lệnh mua hoặc bán lên Sở. Bạn chọn chiều so sánh: “giá thị trường ≥ giá kích hoạt” hoặc ”≤ giá kích hoạt”. Cùng một lệnh dừng dùng được để cắt lỗ, chốt lời hoặc mua khi giá vượt một ngưỡng.
Khác biệt cần biết là giá gửi đi. Ở SSI, lệnh Stop gửi lên Sở ở giá MTL, còn Stop Limit gửi ở giá giới hạn bạn nhập trước. Lệnh dừng của MBS (cổ phiếu), Stop Order của DNSE và Buy Stop, Sell Stop của VNDirect (phái sinh) đều chỉ gửi giá LO. Giá thị trường gần như chắc khớp nhưng có thể khớp xa mức kích hoạt; giá giới hạn giữ được giá nhưng có thể không khớp.
Stop loss là gì, cắt lỗ tự động hoạt động thế nào?
Stop loss là lệnh điều kiện bán (hoặc mua lại, với vị thế short) khi giá đi ngược tới mức lỗ bạn chấp nhận, để hệ thống CTCK tự đóng vị thế thay vì bạn ngồi canh. Về cơ chế, đó là một lệnh dừng; MBS có riêng “lệnh cắt lỗ” tính mức kích hoạt theo giá vốn bình quân trừ một khoảng giá hoặc tỷ lệ phần trăm.
Ví dụ với VN30F: bạn long 1 hợp đồng ở 1.900 điểm và đặt Stop bán, kích hoạt khi giá ≤ 1.880. Mỗi điểm là 100.000 đồng mỗi hợp đồng, nên nếu khớp đúng 1.880, lỗ là 20 × 100.000 = 2.000.000 đồng, chưa tính phí và thuế. Nếu lệnh gửi đi là MTL (như Stop của SSI), khi thị trường rơi nhanh, giá khớp có thể là 1.876,5 chẳng hạn: lỗ thành 3,5 điểm nhiều hơn, tức 2.350.000 đồng. Nếu dùng Stop Limit với giá bán 1.879 mà giá rơi qua 1.879 không có người mua, lệnh nằm chờ trên sổ và vị thế vẫn mở.
Khoảng trống giá qua đêm có thể còn rộng hơn. SSI và DNSE chỉ lấy giá phiên khớp lệnh liên tục để kích hoạt, không tính giá ATO. Hôm trước đóng cửa 1.900, sáng nay ATO khớp 1.860 thì lệnh chưa kích hoạt ở ATO; nếu giá khớp đầu tiên của phiên liên tục là 1.858, lệnh MTL gửi đi quanh mức đó, lỗ khoảng 42 điểm, tức 4.200.000 đồng. Thao tác đặt stop loss phái sinh trên từng app có ở mục stop loss của bài hướng dẫn giao dịch phái sinh.
Take profit là gì?
Take profit (chốt lời) là lệnh bán khi giá đạt mức lời bạn đặt trước, với vị thế mua. Có hai cách đặt: một lệnh LO bán ở giá cao hơn giá hiện tại nằm sẵn trên sổ lệnh của Sở (chỉ hiệu lực trong ngày), hoặc một lệnh điều kiện chờ giá chạm mức rồi mới gửi đi, giữ được nhiều phiên.
Điểm dễ nhầm là chiều kích hoạt. Trong ví dụ phái sinh ở hướng dẫn cũ của VPS, lệnh chốt lời kích hoạt khi giá tăng tới mức đặt (long ở 900, chốt lãi khi giá ≥ 910). Còn “lệnh chốt lãi” cổ phiếu của MBS kích hoạt khi giá thị trường giảm về mức chốt lãi, tức mức này nằm giữa giá vốn và giá hiện tại để giữ phần lời đã có (ví dụ của MBS: giá vốn 27.700 đồng, giá hiện tại 32.600 đồng, chốt lãi 30.000 đồng). Trước khi đặt, xem kỹ ô điều kiện là ”≥” hay ”≤”.
Khi chốt lời và cắt lỗ đặt cùng lúc cho một vị thế, đó là OCO hoặc bộ chốt lời, cắt lỗ đi kèm lệnh gốc. Theo hướng dẫn cũ của VPS, với bộ chốt lời, cắt lỗ mức nào chạm trước thì lệnh đó chạy, lệnh kia tự hủy. Với OCO phái sinh của DNSE, lệnh LO chốt lời được gửi lên Sở ngay; khi giá chạm mức cắt lỗ, lệnh này tự sửa thành lệnh cắt lỗ. Ở SSI, khi giá chạm mức cắt lỗ, lệnh chốt lãi bị hủy và lệnh cắt lỗ kích hoạt cho phần khối lượng chưa khớp. Còn bộ Take Profit/Stop Loss của SSI gắn với một lệnh chính và chỉ kích hoạt khi lệnh chính khớp hết.
Trailing stop là gì?
Trailing stop là lệnh dừng có mức kích hoạt tự dời theo giá: với lệnh bán, mức kích hoạt luôn cách giá cao nhất kể từ lúc đặt một khoảng cố định, giá tăng thì mức này tăng theo, giá giảm thì giữ nguyên. SSI ghi công thức cho lệnh bán: giá kích hoạt = MAX(giá thị trường − bước giá trượt, giá kích hoạt liền trước). Lệnh mua làm ngược lại, bám theo đáy.
Ví dụ với cổ phiếu giả định mã A trên HOSE, đặt Trailing Stop bán với bước trượt 2.000 đồng khi giá đang 30.000 đồng:
| Diễn biến giá (đồng) | Mức kích hoạt (đồng) | Trạng thái |
|---|---|---|
| Lúc đặt: 30.000 | 28.000 | Chờ |
| Tăng lên 34.000 | 32.000 | Chờ, mức kích hoạt dời lên |
| Giảm về 33.000 | 32.000 | Chờ, mức kích hoạt giữ nguyên |
| Giảm chạm 32.000 | 32.000 | Kích hoạt, gửi lệnh bán |
Ví dụ minh họa theo công thức của SSI, không phải dữ liệu của mã thật.
Trailing stop ở mỗi nơi một kiểu: SSI có Trailing Stop (gửi MTL) và Trailing Stop Limit (gửi giá giới hạn theo biên trượt), không áp dụng mã UPCoM; DNSE có Trailing Stop Loss gắn với deal phái sinh, dời mức cắt lỗ khi deal có lời; trang hỏi đáp về Trailing Stop của VNDirect, viết cho vị thế mở như ở phái sinh, ghi lệnh chỉ hiệu lực đến 24h ngày đặt.
Lệnh điều kiện ở các CTCK khác nhau thế nào?
Khác nhau ở bốn điểm: giá gửi lên Sở khi kích hoạt, thời hạn hiệu lực, có sửa được không và phiên nào được tính để kích hoạt. Bảng dưới chỉ ghi những CTCK có tài liệu công bố mà chúng tôi đọc được:
| CTCK, sản phẩm | Giá gửi lên Sở | Hiệu lực tối đa | Sửa lệnh đã đặt |
|---|---|---|---|
| SSI, cổ phiếu và phái sinh | Stop, Trailing Stop: MTL; bản Limit: giá giới hạn | 1 tháng; phái sinh không quá ngày đáo hạn | Không, hủy rồi đặt lại |
| MBS, cổ phiếu | LO bạn nhập | Đến ngày bạn chọn | Không, chỉ hủy |
| VNDirect, phái sinh (Buy Stop, Sell Stop) | LO | 30 ngày, không quá ngày đáo hạn | Được khi chưa kích hoạt |
| DNSE, phái sinh (Stop Order) | LO bạn chọn | Theo thời gian cài; chưa khớp thì hết hiệu lực cuối ngày | Chưa công bố |
Theo tài liệu của từng CTCK, tra 24–26/10/2026. Bảng mô tả quy tắc, không xếp hạng. Với VNDirect và DNSE, chúng tôi chỉ đọc được tài liệu lệnh điều kiện phái sinh.
VPS không có trong bảng: SmartPro bản web (tra 24/10/2026) có Stop Order, Stop Loss/Take Profit, Trailing Stop và OCO, nhưng hướng dẫn lệnh điều kiện VPS đang đăng là tài liệu cũ, không ghi ngày (ví dụ còn dùng hợp đồng VN30F1808, tức năm 2018). Tài liệu đó ghi lệnh chỉ đặt giá LO, hiệu lực trong ngày, chỉ hủy chứ không sửa; cần đối chiếu trên app hiện tại.
Danh sách loại lệnh phái sinh theo từng app (SSI, DNSE, VPS, KBSV) nằm ở bài hướng dẫn giao dịch phái sinh; so sánh app theo lệnh điều kiện có ở bài app chứng khoán tốt nhất. Nếu đang chọn nơi giao dịch VN30F, lệnh điều kiện là một trong các tiêu chí ở bài giao dịch phái sinh ở đâu.
Khi nào lệnh điều kiện không kích hoạt hoặc không khớp?
Lệnh điều kiện không bảo đảm khớp đúng mức bạn cài: lệnh có thể không kích hoạt, bị từ chối lúc kích hoạt, hoặc kích hoạt mà không khớp. Điều khoản lệnh điều kiện của VNDirect (sửa 16/04/2026) ghi lệnh có thể chỉ khớp một phần hoặc không khớp khi giá biến động nhanh. Các trường hợp tài liệu CTCK nêu:
- Giá đặt nằm ngoài biên độ ngày. MBS yêu cầu giá đặt nằm trong khoảng trần, sàn lúc kích hoạt (hướng dẫn cũ của VPS cũng ghi vậy). Mã A có giá tham chiếu 25.000 đồng trên HOSE thì sàn là 23.250 đồng (biên độ 7%); lệnh bán Stop Limit giá 23.000 đồng sẽ bị từ chối trong ngày đó. Cách tính trần, sàn có ở bài giá trần giá sàn là gì.
- Giá nằm ở sàn, không còn bên mua. Lệnh cắt lỗ được kích hoạt nhưng lệnh bán chỉ xếp hàng ở giá sàn và có thể không khớp trong phiên.
- Thiếu tiền hoặc thiếu chứng khoán lúc kích hoạt. SSI không kiểm tra số dư khi đặt mà kiểm tra lúc kích hoạt; DNSE từ chối Stop Order phái sinh nếu không đủ sức mua, sức bán.
- Khoảng trống giá qua đêm. SSI (cổ phiếu và phái sinh) và DNSE (phái sinh) không tính giá phiên ATO, ATC để kích hoạt (xem ví dụ VN30F ở trên).
- Sự kiện quyền hoặc chuyển sàn. SSI tự hủy lệnh điều kiện còn hiệu lực vào ngày giao dịch không hưởng quyền hoặc ngày chuyển sàn của mã đó. Cổ phiếu niêm yết trên HNX chuyển sang HOSE từ 28/12/2026 (xem bài HNX chuyển sang HOSE), nên lệnh điều kiện dài ngày đặt cho các mã này có thể bị hủy vào ngày chuyển và phải đặt lại.
Lệnh nằm trên hệ thống của CTCK chứ không trên sổ lệnh của Sở, nên việc kích hoạt phụ thuộc vào hệ thống đó vận hành bình thường. Lệnh có hiệu lực nhiều ngày (SSI, MBS, VNDirect phái sinh) vẫn nằm chờ khi bạn tắt app.
Lệnh điều kiện khác gì lệnh LO?
Lệnh LO đi thẳng lên sổ lệnh của Sở ngay khi đặt và xếp hàng theo giá, thời gian; lệnh điều kiện nằm chờ ở CTCK, chưa có chỗ trên sổ lệnh cho tới khi kích hoạt.
| Tiêu chí | Lệnh LO | Lệnh điều kiện |
|---|---|---|
| Nằm ở đâu khi chờ | Sổ lệnh của Sở | Hệ thống của CTCK |
| Thứ tự ưu tiên khớp | Tính từ lúc đặt | Chỉ tính từ lúc kích hoạt |
| Giữ tiền, chứng khoán | Có, ngay khi đặt | Thường chỉ từ lúc kích hoạt |
| Hiệu lực | Trong ngày | Trong ngày đến khoảng 1 tháng, tùy CTCK |
| Quy định bởi | Quy chế của Sở | Điều khoản của từng CTCK |
Vì không có chỗ trên sổ lệnh, lệnh điều kiện không giành được thứ tự ưu tiên: nếu muốn bán đúng ở một mức giá trong ngày, lệnh LO đặt sẵn ở mức đó đứng trước mọi lệnh điều kiện kích hoạt sau. Ngược lại, lệnh điều kiện không chiếm sức mua khi chưa kích hoạt và giữ được qua nhiều phiên.



