Chứng quyền (chứng quyền có bảo đảm, CW) là chứng khoán do một công ty chứng khoán (CTCK) phát hành trên một cổ phiếu cơ sở, cho bạn quyền nhận khoản chênh lệch khi giá cổ phiếu đó vượt giá thực hiện vào ngày đáo hạn; không vượt thì chứng quyền về 0. Bạn mua chứng quyền giống như mua cổ phiếu: dùng tài khoản chứng khoán ở bất kỳ CTCK nào, tìm mã bắt đầu bằng chữ C trên bảng giá HOSE, đặt lệnh theo lô 100, tiền và chứng quyền thanh toán T+2. Trước khi bấm mua, bạn cần đọc được 4 con số: giá thực hiện, tỷ lệ chuyển đổi, ngày đáo hạn và giá hòa vốn.
Chứng quyền là gì?
Chứng quyền là chứng khoán do một CTCK phát hành trên một cổ phiếu cơ sở, cho bạn quyền nhận tiền chênh lệch nếu giá thanh toán của cổ phiếu đó cao hơn giá thực hiện vào ngày đáo hạn. Tên đầy đủ là chứng quyền có bảo đảm (covered warrant, viết tắt CW); ở Việt Nam chỉ có chứng quyền mua, niêm yết và giao dịch trên HOSE, và bạn chỉ nhận tiền, không nhận cổ phiếu.
Luật Chứng khoán 2019 (Điều 4 khoản 6) định nghĩa đây là loại chứng khoán có tài sản bảo đảm do CTCK phát hành. Trên sàn Việt Nam, “chứng quyền” gần như luôn là chứng quyền có bảo đảm; loại chứng quyền phát hành kèm trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi (khoản 5 cùng điều) là sản phẩm khác. Chứng quyền cũng không phải quyền chọn: quyền chọn là hợp đồng phái sinh giữa hai bên, hiện chưa niêm yết tại Việt Nam.
Mỗi chứng quyền được xác định bằng 5 thông tin, đều ghi trong bản cáo bạch và thông báo phát hành:
- Cổ phiếu cơ sở: cổ phiếu dùng để tính tiền thanh toán, ví dụ HPG trong chứng quyền HPG-HSC-MET14.
- Tổ chức phát hành: CTCK phát hành và có nghĩa vụ trả tiền cho bạn (HSC trong ví dụ trên), không phải doanh nghiệp có cổ phiếu cơ sở.
- Giá thực hiện: mốc giá để tính tiền chênh lệch khi đáo hạn.
- Tỷ lệ chuyển đổi: số chứng quyền ứng với 1 cổ phiếu cơ sở; 4:1 nghĩa là 4 chứng quyền ứng với 1 cổ phiếu.
- Ngày đáo hạn: ngày thực hiện quyền, sau kỳ hạn từ 3 tháng đến 2 năm kể từ ngày phát hành.
Từ 5 thông tin này ra công thức gọn nhất của sản phẩm: tiền nhận mỗi chứng quyền khi đáo hạn = (giá thanh toán − giá thực hiện) ÷ tỷ lệ chuyển đổi, nếu kết quả dương; bằng 0 hoặc âm thì bạn không nhận gì.
Khung pháp lý hiện hành là Thông tư 122/2025/TT-BTC, ký ngày 22/12/2025, hiệu lực từ 06/02/2026, thay Thông tư 107/2016/TT-BTC. Điều 3 của thông tư chốt đặc điểm sản phẩm:
- Chỉ có chứng quyền mua, không có chứng quyền bán.
- Người sở hữu chỉ thực hiện quyền tại ngày đáo hạn (kiểu châu Âu).
- Thanh toán bằng tiền, bạn không nhận cổ phiếu.
- Kỳ hạn từ 3 tháng đến 2 năm; giá chào bán tối thiểu 1.000 đồng; mỗi đợt tối thiểu 1.000.000 chứng quyền.
“Có bảo đảm” nghĩa là CTCK phát hành phải có nguồn trả tiền riêng: tài sản ký quỹ tại ngân hàng lưu ký, tài sản phòng ngừa rủi ro và bảo lãnh nếu có (Điều 12 Thông tư 122/2025/TT-BTC). Chữ “bảo đảm” không có nghĩa bạn được bảo đảm có lãi; người sở hữu chứng quyền chỉ là “chủ nợ có bảo đảm một phần” của CTCK phát hành.
Chứng quyền khác cổ phiếu thế nào?
| Tiêu chí | Cổ phiếu | Chứng quyền |
|---|---|---|
| Ai phát hành | Chính doanh nghiệp niêm yết | CTCK, trên cổ phiếu của doanh nghiệp khác |
| Thời hạn | Không có | 3 tháng đến 2 năm, đáo hạn là kết thúc |
| Bạn nhận gì | Quyền cổ đông: cổ tức, biểu quyết | Chỉ tiền chênh lệch khi đáo hạn, nếu có lãi; không nhận cổ tức (giá thực hiện, tỷ lệ chuyển đổi được điều chỉnh khi cổ phiếu cơ sở chia cổ tức) |
| Biên độ giá trên HOSE | ±7% | Tính từ biên độ của cổ phiếu cơ sở chia tỷ lệ chuyển đổi, thường rộng hơn nhiều tính theo % |
| Vay margin | Được với mã trong danh mục ký quỹ | Không |
| Thanh toán giao dịch | T+2 | T+2 |
Theo Thông tư 122/2025/TT-BTC, Quy chế niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết (Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026, Điều 32 và 36) và Quyết định 87/QĐ-UBCK (Điều 3).
Cổ phiếu cơ sở phải thuộc rổ VN30 (hoặc HNX30 trong giai đoạn HOSE chưa tiếp nhận xong cổ phiếu niêm yết từ HNX), vốn hóa bình quân 6 tháng từ 5.000 tỷ đồng, tỷ lệ tự do chuyển nhượng từ 20%, niêm yết từ 6 tháng, kinh doanh có lãi, không bị cảnh báo hay hạn chế giao dịch (Điều 4). CTCK không được phát hành chứng quyền trên cổ phiếu của chính mình hoặc người có liên quan. Danh sách xét theo quý; từ 01/10/2026, HOSE công bố 20 mã cổ phiếu đủ điều kiện làm chứng khoán cơ sở.
Chứng quyền giao dịch lần đầu trên HOSE ngày 28/06/2019 với 10 mã. Đến 30/09/2026, HOSE có 332 mã đang niêm yết; tháng 9/2026 bình quân mỗi phiên khớp hơn 49,1 triệu chứng quyền, giá trị khoảng 39,85 tỷ đồng.
Chứng quyền có đòn bẩy nhưng không phải hợp đồng tương lai: bạn trả tiền mua một lần, không ký quỹ, không bị gọi nộp thêm tiền. Muốn so với VN30F, đọc chứng khoán phái sinh là gì.
Đọc mã và tên chứng quyền
Mã chứng quyền trên HOSE gồm 8 ký tự, ghép từ 4 phần:
| Phần | Ý nghĩa | Ví dụ với CMBB1901 |
|---|---|---|
| Ký tự đầu | C: chứng quyền mua | C |
| 3 ký tự tiếp theo | Mã cổ phiếu cơ sở | MBB |
| 2 chữ số | Năm phát hành | 19 (năm 2019) |
| 2 chữ số cuối | Số thứ tự do VSDC cấp | 01 |
CMBB1901 là một trong 10 mã chứng quyền đầu tiên năm 2019, đã đáo hạn, chỉ dùng để minh họa cách đọc mã.
Mã không cho biết giá thực hiện, tỷ lệ chuyển đổi hay ngày đáo hạn; các thông số này nằm trong bản cáo bạch và thông báo phát hành. Theo Thông tư 122/2025/TT-BTC, tên chứng quyền phải có cụm từ “chứng quyền”, tên viết tắt của cổ phiếu cơ sở, của CTCK phát hành và thời hạn. Hai chứng quyền trên cùng một cổ phiếu có thể khác hẳn nhau về giá thực hiện và kỳ hạn.
Các thông số cần hiểu trước khi mua
| Thuật ngữ | Nghĩa là gì |
|---|---|
| Giá thực hiện | Mức giá CTCK phát hành xác định làm cơ sở tính tiền trả cho bạn tại ngày đáo hạn |
| Tỷ lệ chuyển đổi | Số chứng quyền cần có để quy đổi thành 1 cổ phiếu cơ sở; 4:1 nghĩa là 4 chứng quyền ứng với 1 cổ phiếu |
| Ngày đáo hạn | Ngày thực hiện quyền, tổ chức phát hành phải thanh toán cho chứng quyền có lãi |
| Ngày giao dịch cuối cùng | 2 ngày giao dịch trước ngày đáo hạn; sau ngày này không mua bán được nữa |
| Giá thanh toán | Bình quân giá đóng cửa của cổ phiếu cơ sở trong 5 ngày giao dịch liền trước ngày đáo hạn, không tính ngày đáo hạn |
| Chứng quyền có lãi | Giá thực hiện thấp hơn giá thanh toán; chỉ loại này mới được trả tiền |
| Giá hòa vốn | Giá thực hiện + giá mua chứng quyền × tỷ lệ chuyển đổi |
| Đòn bẩy | Giá cổ phiếu cơ sở ÷ (giá chứng quyền × tỷ lệ chuyển đổi) |
| Delta | Mức thay đổi giá chứng quyền khi cổ phiếu cơ sở thay đổi, đã quy theo tỷ lệ chuyển đổi |
Năm thuật ngữ đầu và “chứng quyền có lãi” theo Thông tư 122/2025/TT-BTC, Quy chế niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026) và quy chế chứng quyền của VSDC; delta theo bản cáo bạch HSC (2023). Giá hòa vốn và đòn bẩy là cách tính thông dụng, không phải số do Sở công bố.
Ví dụ: chứng quyền A trên cổ phiếu B
Giả định chứng quyền A trên cổ phiếu B có giá thực hiện 30.000 đồng, tỷ lệ chuyển đổi 4:1. Cổ phiếu B đang ở 32.000 đồng, chứng quyền A giá 1.500 đồng. Bạn mua 10.000 chứng quyền, tốn 15.000.000 đồng cộng phí mua 0,15% là 22.500 đồng.
- Giá trị nội tại (phần chứng quyền “đáng giá” nếu đáo hạn ngay): (32.000 − 30.000) ÷ 4 = 500 đồng.
- Giá trị thời gian: 1.500 − 500 = 1.000 đồng. Đây là phần bạn trả cho khả năng B còn tăng trước ngày đáo hạn, và nó mòn dần về 0.
- Đòn bẩy: 32.000 ÷ (1.500 × 4) = 5,33 lần (danh nghĩa). Nếu delta là 0,5, khi B tăng 1% (320 đồng), chứng quyền chỉ tăng khoảng 320 × 0,5 ÷ 4 = 40 đồng, tức 2,67%. Đòn bẩy thực tế khoảng 2,67 lần.
Kết quả khi giữ đến đáo hạn:
| Giá thanh toán của B | Tiền nhận mỗi chứng quyền | Tổng tiền nhận | Thuế khi thực hiện quyền | Kết quả sau phí, thuế | B thay đổi so với 32.000 |
|---|---|---|---|---|---|
| 40.000 | 2.500 | 25.000.000 | 100.000 | Lãi 9.877.500 (khoảng +65,9%) | +25% |
| 36.000 | 1.500 | 15.000.000 | 90.000 | Lỗ 112.500 | +12,5% |
| 34.000 | 1.000 | 10.000.000 | 85.000 | Lỗ 5.107.500 (khoảng −34,1%) | +6,25% |
| 30.000 trở xuống | 0 | 0 | 0 | Lỗ 15.022.500 (mất toàn bộ tiền mua và phí) | −6,25% trở xuống |
Phí mua 0,15%. Thuế khi thực hiện quyền tính theo cách bản cáo bạch chứng quyền hướng dẫn: 0,1% × giá thanh toán × số chứng quyền ÷ tỷ lệ chuyển đổi (xem mục đáo hạn).
Dòng thứ ba là điều người mới hay bỏ qua: cổ phiếu B tăng 6,25% mà bạn vẫn lỗ hơn một phần ba số vốn, vì giá trị thời gian đã mất hết.
Giá hòa vốn chứng quyền tính thế nào?
Giá hòa vốn khi đáo hạn = giá thực hiện + giá mua chứng quyền × tỷ lệ chuyển đổi. Với chứng quyền A: 30.000 + 1.500 × 4 = 36.000 đồng. Cổ phiếu B phải tăng 12,5% và giữ được mức đó trong 5 phiên tính giá thanh toán thì bạn mới lấy lại tiền mua; ở đúng mức này bạn vẫn lỗ 112.500 đồng vì phí và thuế.
Nếu bán trước đáo hạn, điểm hòa vốn là giá bán chứng quyền trên sàn đủ bù giá mua, phí hai chiều và thuế 0,1% giá bán. Giá chứng quyền lúc đó còn chứa giá trị thời gian, nên có thể hòa vốn dù B chưa chạm 36.000 đồng, hoặc ngược lại. Luôn so giá hòa vốn với số ngày còn lại: cần B tăng 12,5% trong 2 tuần là kỳ vọng rất khác với 6 tháng.
Tỷ lệ chuyển đổi chứng quyền nói gì?
Tỷ lệ chuyển đổi cho biết cần bao nhiêu chứng quyền để tương ứng với 1 cổ phiếu cơ sở, và quyết định mỗi chứng quyền nhận bao nhiêu tiền khi đáo hạn. Tỷ lệ 4:1 nghĩa là mỗi chứng quyền nhận 1/4 phần chênh lệch giữa giá thanh toán và giá thực hiện. Thông tư 122/2025/TT-BTC quy định tỷ lệ này làm tròn đến 4 chữ số thập phân. Ba hệ quả:
- Không so hai chứng quyền chỉ bằng thị giá. Chứng quyền 1.000 đồng tỷ lệ 10:1 có thể đắt hơn chứng quyền 3.000 đồng tỷ lệ 2:1. Nhân giá với tỷ lệ để quy về cùng một cổ phiếu cơ sở.
- Tỷ lệ càng lớn, mỗi bước giá của cổ phiếu cơ sở tác động lên chứng quyền càng nhỏ tính bằng đồng, vì biến động được chia cho tỷ lệ rồi nhân với delta.
- Tỷ lệ có thể bị điều chỉnh khi cổ phiếu cơ sở trả cổ tức bằng cổ phiếu, phát hành thêm hay có sự kiện quyền khác, theo công thức trong bản cáo bạch.
Mua chứng quyền ở đâu?
Bạn mua chứng quyền tại bất kỳ CTCK nào bạn đang có tài khoản giao dịch cơ sở; không cần mở tài khoản ở CTCK phát hành chứng quyền đó. Có hai cách: đăng ký mua khi chào bán theo thông báo phát hành (ngày phát hành là ngày bắt đầu nhận đăng ký mua, theo Điều 3 Thông tư 122/2025/TT-BTC), hoặc mua trên sàn HOSE sau khi chứng quyền niêm yết, đặt lệnh trên app như cổ phiếu.
Phí giao dịch do từng CTCK quy định. Ba CTCK dưới đây ghi rõ trong biểu phí rằng mức phí cổ phiếu áp dụng cả cho chứng quyền:
| CTCK | Phí giao dịch chứng quyền | Ghi chú | Hiệu lực biểu phí |
|---|---|---|---|
| SSI | 0,15% khi đặt lệnh online | Đã gồm phí trả Sở; đặt qua nhân viên 0,25–0,35% | 10/10/2025 |
| KIS | 0,15–0,30% theo tổng giá trị giao dịch trong ngày | Dưới 50 triệu đồng/ngày 0,30%; từ 1 tỷ đồng 0,15% | 30/07/2025 |
| Pinetree | 0,03% | Đã gồm phí trả Sở và VSDC, áp cho khách tự mở tài khoản | 21/10/2026 |
Cập nhật 22/10/2026. Phí của các CTCK khác xem bài so sánh phí giao dịch chứng khoán.
Các khoản khác:
- Thuế thu nhập cá nhân khi bán: 0,1% giá bán mỗi lần, kể cả khi bán lỗ. Chứng quyền có bảo đảm là chứng khoán theo Luật Chứng khoán 2019, và Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026) giữ mức 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
- Phí lưu ký: VSDC thu 0,27 đồng mỗi chứng quyền mỗi tháng (Quyết định 1541/QĐ-BTC), thường do CTCK thu hộ.
- Không dùng được margin: Quyết định 87/QĐ-UBCK chỉ cho giao dịch ký quỹ với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết.
Với người lướt chứng quyền nhiều lần mỗi tuần, chênh lệch phí cộng dồn nhanh: mua bán khứ hồi 15 triệu đồng ở mức 0,15% tốn khoảng 45.000 đồng phí, chưa kể thuế khi bán.
Cách mua chứng quyền trên app: 6 bước
- Mở tài khoản chứng khoán nếu chưa có, có thể mở online bằng eKYC (xem mở tài khoản chứng khoán online).
- Nạp tiền vào tiểu khoản giao dịch thường.
- Chọn mã trên bảng giá (nhóm chứng quyền hoặc gõ mã bắt đầu bằng C), rồi tra giá thực hiện, tỷ lệ chuyển đổi, ngày giao dịch cuối cùng, ngày đáo hạn trên trang HOSE hoặc website CTCK phát hành.
- Tính trước giá hòa vốn, số ngày còn lại và coi số tiền mua là khoản có thể về 0.
- Đặt lệnh mua: giá theo bước 10 đồng, khối lượng là bội số của 100, chọn loại lệnh.
- Theo dõi khớp lệnh. Chứng quyền về tài khoản sau T+2; khi đó bạn bán hoặc giữ đến đáo hạn.
| Quy định | Chứng quyền trên HOSE |
|---|---|
| Giờ giao dịch | Khớp định kỳ mở cửa 9h00–9h15; khớp liên tục 9h15–11h30 và 13h00–14h30; khớp định kỳ đóng cửa 14h30–14h45 |
| Lô chẵn | Bội số của 100, tối đa 500.000 chứng quyền mỗi lệnh |
| Lô lẻ | 1–99 chứng quyền, đặt bằng lệnh giới hạn |
| Bước giá | 10 đồng cho mọi mức giá |
| Loại lệnh | LO, ATO, ATC, MTL |
| Thanh toán | T+2 |
Theo Phụ lục III Quy chế niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết (Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026 của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, thay quyết định cùng số ngày 18/04/2025), tài liệu ACBS tháng 4/2026 và tài liệu LightSpeed API của DNSE (2026). Trong phiên khớp định kỳ mở cửa và đóng cửa, không sửa, hủy được lệnh nào, kể cả lệnh LO (Điều 23 quy chế); lô lẻ chỉ đặt bằng lệnh LO (Điều 34).
Biên độ giá của chứng quyền rộng hơn cổ phiếu
Chứng quyền không có biên độ cố định ±7% như cổ phiếu trên HOSE. Giá trần, giá sàn được tính từ biên độ của cổ phiếu cơ sở:
Giá trần = Giá tham chiếu chứng quyền + (Giá trần cổ phiếu cơ sở − Giá tham chiếu cổ phiếu cơ sở) × 1/Tỷ lệ chuyển đổi
Giá sàn = Giá tham chiếu chứng quyền − (Giá tham chiếu cổ phiếu cơ sở − Giá sàn cổ phiếu cơ sở) × 1/Tỷ lệ chuyển đổi
Cổ phiếu B tham chiếu 32.000 đồng có giá trần 34.200, giá sàn 29.800 đồng. Chứng quyền A tham chiếu 1.500 đồng, tỷ lệ 4:1, có giá trần 1.500 + 2.200 ÷ 4 = 2.050 đồng và giá sàn 1.500 − 2.200 ÷ 4 = 950 đồng. Trong một phiên, A có thể tăng hoặc giảm tới 36,67%, gấp hơn 5 lần biên độ của B. Nếu giá sàn tính ra bằng 0 hoặc âm, sàn được đặt ở 10 đồng.
Mua chứng quyền khi nào bán được?
Mua ngày T thì chứng quyền về tài khoản trước 13h ngày T+2 và bạn bán được từ phiên chiều T+2, giống cổ phiếu. Chu kỳ T+2 áp dụng cho cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng quyền từ 29/08/2022.
Bạn bán được đến hết ngày giao dịch cuối cùng, tức 2 ngày giao dịch trước ngày đáo hạn: đáo hạn thứ Năm thì ngày giao dịch cuối cùng là thứ Ba (nếu không có ngày nghỉ). Lưu ý 5 phiên tính giá thanh toán gồm cả phiên nằm giữa ngày giao dịch cuối cùng và ngày đáo hạn (thứ Tư trong ví dụ này), lúc bạn không còn bán được. Cổ phiếu cơ sở giảm trong phiên đó thì tiền nhận giảm theo.
Tổ chức phát hành thực hiện tạo lập thị trường (đặt lệnh mua, lệnh bán trên sàn) theo Thông tư 122/2025/TT-BTC và quy chế của HOSE. Việc này giúp có thanh khoản nhưng không cam kết giá có lợi cho bạn; xem chênh lệch giữa giá mua và giá bán tốt nhất trước khi đặt lệnh.
Chứng quyền đáo hạn thì sao?
Đến ngày đáo hạn, chứng quyền được thanh toán bằng tiền: nếu giá thanh toán cao hơn giá thực hiện, mỗi chứng quyền nhận (giá thanh toán − giá thực hiện) ÷ tỷ lệ chuyển đổi trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày đáo hạn; nếu không, chứng quyền hết giá trị và bạn không nhận gì. Bạn không phải đặt lệnh, không nộp thêm tiền và không nhận cổ phiếu. Quy trình theo Điều 12 Thông tư 122/2025/TT-BTC, Điều 37 Quy chế niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết (Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026 của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam) và quy chế của VSDC:
- Giá thanh toán: bình quân giá đóng cửa của cổ phiếu cơ sở trong 5 ngày giao dịch liền trước ngày đáo hạn, không tính ngày đáo hạn; được điều chỉnh nếu có sự kiện quyền (chia cổ tức, phát hành thêm) trong 5 ngày đó. Theo Điều 37 quy chế, CTCK phát hành tính và công bố giá này, không phải Sở.
- Tiền nhận mỗi chứng quyền = (giá thanh toán − giá thực hiện) ÷ tỷ lệ chuyển đổi. Bản cáo bạch HSC (2023) minh họa: giá thực hiện 25.000 đồng, giá thanh toán 31.180 đồng, tỷ lệ 2:1, mỗi chứng quyền nhận 3.090 đồng.
- Thanh toán: chỉ chứng quyền có lãi được thanh toán. VSDC lập danh sách người sở hữu tại ngày đáo hạn (ngày đăng ký cuối cùng) và phân bổ tiền; ngày thanh toán là ngày làm việc thứ 5 kể từ ngày đăng ký cuối cùng (Quyết định 30/QĐ-HĐTV của VSDC), khớp với hạn 5 ngày làm việc trong Thông tư 122/2025/TT-BTC.
Các mốc quanh ngày đáo hạn
Giả sử chứng quyền đáo hạn vào thứ Năm và tuần đó không có ngày nghỉ:
| Mốc | Ngày | Điều xảy ra |
|---|---|---|
| 5 phiên tính giá thanh toán | Thứ Năm, thứ Sáu tuần trước; thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư tuần đáo hạn | Giá đóng cửa của cổ phiếu cơ sở trong 5 phiên này được lấy bình quân |
| Ngày giao dịch cuối cùng | Thứ Ba, 2 ngày giao dịch trước ngày đáo hạn | Phiên cuối cùng mua bán được chứng quyền trên HOSE |
| Phiên không giao dịch được chứng quyền | Thứ Tư | Bạn không bán được nữa, nhưng giá đóng cửa của cổ phiếu cơ sở vẫn tính vào giá thanh toán |
| Ngày đáo hạn | Thứ Năm | Thực hiện quyền; VSDC chốt danh sách người sở hữu; CTCK phát hành công bố giá thanh toán |
| Ngày thanh toán | Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày đáo hạn | Tiền của chứng quyền có lãi về tài khoản chứng khoán của bạn |
Ngày giao dịch cuối cùng và ngày đáo hạn chính thức của từng mã nằm trong bản cáo bạch và thông báo phát hành; luôn xem ở đó thay vì tự đếm, vì ngày nghỉ lễ làm lệch lịch.
Ví dụ: chứng quyền A đáo hạn
Tiếp ví dụ ở trên: bạn giữ 10.000 chứng quyền A (giá thực hiện 30.000 đồng, tỷ lệ 4:1), đã bỏ ra 15.022.500 đồng gồm phí mua. Giá đóng cửa của cổ phiếu B trong 5 phiên tính giá thanh toán:
| Phiên | 1 | 2 | 3 | 4 (giao dịch cuối cùng) | 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Giá đóng cửa B (đồng) | 37.000 | 37.400 | 38.000 | 38.600 | 38.000 |
- Giá thanh toán = (37.000 + 37.400 + 38.000 + 38.600 + 38.000) ÷ 5 = 37.800 đồng. Con số dùng để trả tiền là bình quân này, không phải giá đóng cửa 38.000 đồng của phiên cuối.
- Tiền nhận mỗi chứng quyền = (37.800 − 30.000) ÷ 4 = 1.950 đồng.
- Tổng tiền nhận = 1.950 × 10.000 = 19.500.000 đồng.
- Thuế tính theo cách bản cáo bạch hướng dẫn = 0,1% × 37.800 × 10.000 ÷ 4 = 94.500 đồng.
- Kết quả: thực nhận 19.405.500 đồng, lãi 4.383.000 đồng so với 15.022.500 đồng đã bỏ ra (khoảng +29,2%).
Trường hợp ngược lại, giá đóng cửa của B trong 5 phiên là 30.500, 30.000, 29.400, 29.800 và 29.300 đồng. Giá thanh toán = 149.000 ÷ 5 = 29.800 đồng, thấp hơn giá thực hiện 30.000 đồng. Chứng quyền A không có lãi, CTCK phát hành không trả tiền, bạn mất toàn bộ 15.022.500 đồng, dù có phiên B đóng cửa trên giá thực hiện. Bạn cũng không phải nộp thêm khoản nào.
Trường hợp giá thanh toán chỉ nhỉnh hơn giá thực hiện một chút, thuế có thể lớn hơn tiền nhận. Với giá thanh toán 30.020 đồng, mỗi chứng quyền A nhận 5 đồng, còn thuế tính theo cách trên là khoảng 7,5 đồng mỗi chứng quyền. Bản cáo bạch HSC có lưu ý đúng tình huống này.
Mua chứng quyền sắp đáo hạn cần biết gì?
Chứng quyền sắp đáo hạn gần như không còn giá trị thời gian, nên giá của nó bám sát phần chênh lệch dự kiến nhận khi đáo hạn; phần lớn kết quả đã được quyết định trước khi bạn mua. Mua vào ngày giao dịch cuối cùng, 3 trong 5 phiên tính giá thanh toán đã đóng cửa, và bạn không bán lại được trong phiên còn lại trước ngày đáo hạn. Nếu cổ phiếu cơ sở đang quanh giá thực hiện, vài phiên giảm là đủ đưa chứng quyền về 0. Giá chứng quyền thấp tính bằng đồng không có nghĩa là rẻ: đem giá mua nhân tỷ lệ chuyển đổi cộng giá thực hiện để ra giá hòa vốn, rồi so với giá cổ phiếu cơ sở hiện tại.
Theo bản cáo bạch HSC, chứng quyền có lãi được tự động thực hiện nếu nhà đầu tư không đặt lệnh thực hiện. Về thuế: Luật Thuế thu nhập cá nhân mới áp dụng từ 01/07/2026, nên kiểm tra mục thuế trong bản cáo bạch của đợt bạn mua hoặc hỏi CTCK trước khi tính lãi lỗ thực nhận.
Rủi ro khi mua chứng quyền
- Giá trị thời gian mòn dần. 1.000 đồng giá trị thời gian trong ví dụ sẽ về 0 khi đáo hạn; cổ phiếu cơ sở đi ngang thì chứng quyền vẫn giảm giá.
- Có thể mất 100% khi giá thanh toán không vượt giá thực hiện.
- Đòn bẩy hai chiều. Biên độ ±36,67% trong ví dụ nghĩa là một phiên giảm sàn lấy đi hơn một phần ba giá trị chứng quyền.
- Rủi ro tổ chức phát hành. Thông tư 122/2025/TT-BTC xác định người sở hữu chứng quyền là “chủ nợ có bảo đảm một phần” của CTCK phát hành. Tiền trả lấy từ tài sản ký quỹ tại ngân hàng lưu ký, tài sản phòng ngừa rủi ro và bảo lãnh (nếu có); không đủ thì quyền lợi được giải quyết như chủ nợ có bảo đảm một phần.
- Tạm ngừng giao dịch khi cổ phiếu cơ sở bị tạm ngừng.
- Thanh khoản không đều giữa các mã: mã ít giao dịch có thể có chênh lệch giá mua bán rộng.
Không có chứng quyền nào “an toàn” để mua. Câu hỏi đúng là bạn có chấp nhận mất toàn bộ số tiền này nếu cổ phiếu cơ sở không tăng đủ trong thời hạn còn lại hay không.
Đọc bản cáo bạch chứng quyền: những mục cần xem
Thông tư 122/2025/TT-BTC có mẫu trang bìa bản cáo bạch, gồm: tên chứng quyền, cổ phiếu cơ sở, kiểu và phương thức thực hiện, thời hạn, ngày giao dịch cuối cùng và ngày đáo hạn dự kiến, tỷ lệ chuyển đổi, giá thực hiện hoặc khoảng giá thực hiện, giá trị tài sản bảo đảm thanh toán, giá chào bán và số lượng chào bán. Các phần nên đọc kỹ:
- Giá thực hiện: trang bìa có thể chỉ ghi khoảng (bản cáo bạch HSC 2023 ghi từ thấp hơn 20% đến cao hơn 20% so với giá tham chiếu cổ phiếu cơ sở); giá chính thức nằm trong thông báo phát hành.
- Tài sản bảo đảm thanh toán và ngân hàng lưu ký. Bản cáo bạch HSC (2023) ghi mức 50% giá trị chứng quyền được phép chào bán; mức này khác nhau giữa các đợt.
- Phương án phòng ngừa rủi ro: theo hệ số delta (nắm giữ cổ phiếu cơ sở theo công thức của Thông tư) hoặc phương án khác.
- Tạo lập thị trường: cách tổ chức phát hành đặt lệnh hai chiều.
- Điều chỉnh khi có sự kiện quyền, kèm công thức điều chỉnh giá thực hiện và tỷ lệ chuyển đổi.
- Mục thuế, ví dụ thanh toán và các nhân tố rủi ro, nhất là rủi ro tổ chức phát hành mất khả năng thanh toán.
Tra cứu dữ liệu chứng quyền ở đâu?
Nguồn chính thức là trang danh sách chứng quyền của HOSE và website của CTCK phát hành; app của CTCK nơi bạn giao dịch dùng để theo dõi giá khớp theo thời gian thực.
- HOSE: mục Quản lý niêm yết, nhóm CW tại hsx.vn/quan-ly-niem-yet/cw liệt kê chứng quyền đang niêm yết. HOSE cũng công bố theo quý danh sách cổ phiếu đủ điều kiện làm chứng khoán cơ sở và hạn mức chào bán.
- CTCK phát hành (tên nằm ngay trong tên chứng quyền): bản cáo bạch, thông báo phát hành, thông báo giá thanh toán khi đáo hạn, điều chỉnh.
- UBCKNN: giấy chứng nhận chào bán từng đợt, ghi cổ phiếu cơ sở, số lượng, tỷ lệ chuyển đổi, kiểu và thời hạn chứng quyền.
- Bảng giá trên app: giá khớp, dư mua, dư bán. Luôn đối chiếu thông số với bản cáo bạch.
Ghi lại ngày giao dịch cuối cùng và ngày đáo hạn ngay khi mua, và đặt nhắc lịch trước ngày giao dịch cuối cùng vài phiên để còn thời gian quyết định bán hay giữ đến đáo hạn.



