Thuế chuyển nhượng chứng khoán là thuế thu nhập cá nhân 0,1% tính trên giá bán của từng lần bán chứng khoán (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền, trái phiếu), do công ty chứng khoán (CTCK) khấu trừ khi thanh toán tiền bán, kể cả khi bán lỗ. Bán 100 triệu đồng cổ phiếu thì nộp 100.000 đồng, không trừ giá vốn. Mức này giữ nguyên từ ngày 01/07/2026, khi Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực.
Phần tóm tắt các khoản phí, thuế trong một vòng mua bán nằm ở bài phí mua bán cổ phiếu. Bài này đi sâu vào phần thuế: ai khấu trừ, cổ phiếu nhận từ cổ tức, quà tặng, thừa kế, lô lẻ và phái sinh.
Thuế chuyển nhượng chứng khoán được tính thế nào?
Thuế = giá chuyển nhượng × 0,1%, tính riêng cho từng lần bán; với chứng khoán giao dịch trên Sở, giá chuyển nhượng là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận theo thông báo của Sở.
- Mức thuế: Luật 109/2025/QH15 Điều 13 khoản 2 (cá nhân cư trú) và Điều 23 khoản 2 (cá nhân không cư trú), cùng 0,1%; Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 54 khoản 1.
- Phạm vi: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác (Nghị định 253, Điều 10 khoản 2).
- Giá tính thuế: giá khớp hoặc giá thỏa thuận trên Sở; chứng khoán ngoài Sở thì giá hợp đồng, giá thực tế hoặc giá sổ sách (Điều 54 khoản 2).
- Thời điểm: khi bạn nhận tiền bán, với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch (Điều 54 khoản 3 điểm a).
Ngoại lệ đáng nhớ: chứng chỉ quỹ mở giữ từ đủ 2 năm được miễn thuế khi bán, kể cả chứng chỉ quỹ mua trước 01/07/2026; mua nhiều đợt thì đợt mua trước tính là bán trước (Điều 43). Phân biệt quỹ mở, quỹ ETF ở bài chứng chỉ quỹ là gì.
Nghị định 253/2026 và Thông tư 87/2026 quy định gì về thuế chứng khoán?
Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC cùng ký ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ 01/07/2026, hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15: Nghị định 253 giữ mức 0,1% trên giá bán từng lần và quy định ai khấu trừ, Thông tư 87 hướng dẫn cách tính thuế phái sinh. Nghị định 253 thay Nghị định 65/2013/NĐ-CP (Điều 69); Thông tư 87 thay Thông tư 111/2013/TT-BTC. Nội dung Thông tư 87 trong bài lấy qua LuatVietnam và EY Việt Nam; chúng tôi chưa đọc nguyên văn thông tư này.
| Nội dung | Căn cứ |
|---|---|
| Loại chứng khoán chịu thuế chuyển nhượng | Nghị định 253, Điều 10 khoản 2 |
| Mức 0,1%, giá tính thuế, thời điểm tính | Nghị định 253, Điều 54 khoản 1 đến 3 |
| Ai khấu trừ, nộp thay | Nghị định 253, Điều 56 |
| Miễn thuế chứng chỉ quỹ mở giữ đủ 2 năm | Nghị định 253, Điều 43 |
| Cổ tức tiền mặt, cổ tức bằng cổ phiếu (5%) | Nghị định 253, Điều 52 và 55 |
| Thừa kế, quà tặng (10% phần vượt 20 triệu đồng) | Nghị định 253, Điều 15 và 61 |
| Phái sinh: giá chuyển nhượng quy ước, cả hai chiều | Thông tư 87, Điều 5 (hướng dẫn khoản 5 Điều 54 Nghị định 253; đọc qua LuatVietnam, EY) |
Thông tư 87 còn hướng dẫn nhiều nội dung khác của thuế thu nhập cá nhân, ví dụ người phụ thuộc; bài này chỉ nêu phần liên quan đến chứng khoán, chi tiết từng dòng ở các mục bên dưới. Chúng tôi đọc nguyên văn Nghị định 253 (Công báo số 402 ngày 16/07/2026); Thông tư 87 đọc qua bản tóm tắt của LuatVietnam và EY, chưa đọc nguyên văn.
Ai khấu trừ và nộp thuế khi bán chứng khoán?
Với chứng khoán giao dịch qua Sở, CTCK, ngân hàng thương mại nơi bạn mở tài khoản lưu ký hoặc công ty quản lý quỹ nhận ủy thác khấu trừ 0,1% và nộp thay; bạn không phải tự khai khoản này. Căn cứ: Nghị định 253, Điều 56 khoản 2 và khoản 4 điểm a.
Với chứng khoán bán ngoài Sở (Điều 56 khoản 4 điểm b):
| Loại chứng khoán bán ngoài Sở | Ai khấu trừ, nộp |
|---|---|
| Cổ phiếu công ty đại chúng đã đăng ký tập trung tại VSDC | CTCK, ngân hàng nơi bạn mở tài khoản lưu ký |
| Cổ phiếu công ty chưa đại chúng, đã ủy quyền CTCK quản lý cổ đông | CTCK được ủy quyền |
| Các trường hợp còn lại | Bạn tự khai thuế với cơ quan thuế |
Ví dụ tính thuế khi bán cổ phiếu
Cùng một lệnh bán, số thuế khác nhau tùy trong số cổ phiếu bán có cổ phiếu nhận từ cổ tức hay không. Giả sử bạn có 3.000 cổ phiếu công ty A mua trên sàn và 1.000 cổ phiếu A nhận từ cổ tức bằng cổ phiếu, mệnh giá 10.000 đồng.
| Tình huống | Thuế 0,1% (đồng) | Thuế 5% cổ tức (đồng) | Tổng (đồng) |
|---|---|---|---|
| Bán 4.000 cổ phiếu ở 25.000 đồng (100 triệu) | 100.000 | 500.000 | 600.000 |
| Chỉ bán 500 cổ phiếu ở 25.000 đồng (12,5 triệu) | 12.500 | 250.000 | 262.500 |
| Không có cổ phiếu cổ tức, bán 4.000 cổ phiếu | 100.000 | 0 | 100.000 |
Ví dụ giả định, mệnh giá 10.000 đồng. Cách tính 5%: số cổ phiếu cổ tức trong phần bán × mệnh giá × 5%.
Dòng thứ hai là chỗ hay bị hiểu sai: bạn không chọn được “bán cổ phiếu cũ trước”, khoản 5% áp ngay từ lệnh bán đầu tiên (giải thích ở mục dưới).
Bán làm nhiều lần thì mỗi lần tính 0,1% trên giá trị lần đó, tổng thuế vẫn bằng 0,1% tổng giá bán.
Thuế thu nhập từ cổ tức tính thế nào?
Cổ tức tiền mặt bị khấu trừ 5% thuế thu nhập từ đầu tư vốn ngay khi trả; cổ tức bằng cổ phiếu chưa phải nộp thuế lúc nhận, mà nộp 5% trên mệnh giá khi bạn bán số cổ phiếu đó, cộng 0,1% giá bán như mọi lệnh bán. Căn cứ: Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 52 khoản 1 và khoản 4, Điều 55.
- Cổ tức tiền mặt: công ty trả cổ tức khấu trừ 5% trước khi chuyển tiền (Điều 55 khoản 1), nên cổ tức 1.000.000 đồng thì về tài khoản 950.000 đồng. Khoản này không chịu thêm 0,1%.
- Cổ tức bằng cổ phiếu: khi bán cổ phiếu cùng loại, bạn phải nộp 5% cho tới khi hết số cổ phiếu nhận thay cổ tức (Điều 52 khoản 4). Nếu giá bán thấp hơn mệnh giá, phần 5% tính theo giá thị trường lúc bán. Với cổ phiếu giao dịch qua Sở, CTCK khai thay, nộp thay khoản này (Điều 55 khoản 2 và khoản 4 điểm a).
- Cổ phiếu thưởng: các văn bản chúng tôi đã đọc chưa nêu riêng cách tính thuế với cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu, nên hỏi CTCK hoặc cơ quan thuế trước khi bán.
Ngày nhận, cách đọc tỷ lệ cổ tức và giá điều chỉnh ngày không hưởng quyền nằm ở bài cổ tức là gì.
Bán cổ phiếu lô lẻ có bị tính thuế khác không?
Không: lệnh bán lô lẻ (1–99 cổ phiếu) trên sàn chịu đúng 0,1% giá bán như lệnh thường, CTCK cũng khấu trừ như thường. Ví dụ bán 10 cổ phiếu ở 26.000 đồng (260.000 đồng) thì thuế 260 đồng. Nếu số lô lẻ đó đến từ cổ tức bằng cổ phiếu, phần 5% trên mệnh giá vẫn áp dụng như ví dụ trên.
Nhận cổ phiếu được tặng, thừa kế có chịu thuế không?
Có, người nhận chịu thuế 10% trên phần giá trị vượt 20 triệu đồng của mỗi lần nhận; với cổ phiếu niêm yết, giá trị tính theo giá tham chiếu trên Sở tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu hoặc nộp hồ sơ khai thuế. Căn cứ: Nghị định 253, Điều 15 khoản 2 và Điều 61 khoản 1, 2, 4 điểm a.
Ví dụ: bạn được tặng 2.000 cổ phiếu, giá tham chiếu hôm làm thủ tục là 25.000 đồng. Giá trị 50 triệu đồng, phần vượt 20 triệu là 30 triệu, thuế 10% là 3.000.000 đồng.
Ba điểm khác với lệnh bán trên sàn:
- Không ai khấu trừ thay: thu nhập từ thừa kế, quà tặng nằm trong danh sách không khấu trừ (Điều 67 khoản 4 điểm d), nên người nhận tự kê khai, nộp (khoản 5).
- Không có khoản miễn giữa người thân cho chứng khoán: Luật 109/2025/QH15 Điều 4 khoản 1 chỉ miễn thuế thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ chồng, cha mẹ và con (kể cả con nuôi, con dâu, con rể), ông bà và cháu, anh chị em ruột; Nghị định 253 Điều 18 khoản 1 hướng dẫn cũng chỉ cho bất động sản. Chứng khoán không nằm trong khoản miễn này, nên cổ phiếu cha mẹ tặng con vẫn tính 10% trên phần vượt 20 triệu đồng.
- Phí của CTCK là chuyện khác: thủ tục biếu, tặng qua CTCK có thể mất phí dịch vụ theo biểu phí từng nơi, khoản này không phải thuế.
Thuế phái sinh khác thuế cổ phiếu thế nào?
Phái sinh cũng chịu 0,1%, nhưng tính trên một giá chuyển nhượng quy ước (giá × hệ số nhân × số hợp đồng × tỷ lệ ký quỹ ban đầu ÷ 2) và tính cả chiều mua lẫn chiều bán, không chỉ khi bán. Căn cứ: Thông tư 87/2026/TT-BTC Điều 5, hướng dẫn khoản 5 Điều 54 Nghị định 253 (đọc qua LuatVietnam, chưa đọc nguyên văn thông tư).
Ví dụ với 1 hợp đồng VN30F ở 1.900 điểm, tỷ lệ ký quỹ 17% của VSDC (hiệu lực từ 16/10/2026): 1.900 × 100.000 × 17% ÷ 2 = 16.150.000 đồng, thuế 16.150 đồng mỗi lượt. Mở rồi đóng 1 hợp đồng là hai lượt, 32.300 đồng. Biểu phí DNSE, SHS, Pinetree, Kafi ghi cùng công thức, tính trên từng chiều.
| Tiêu chí | Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ | Hợp đồng tương lai VN30F |
|---|---|---|
| Thuế suất | 0,1% | 0,1% |
| Tính trên | Giá bán thực tế | Giá trị hợp đồng × tỷ lệ ký quỹ ÷ 2 |
| Chiều chịu thuế | Chỉ chiều bán | Cả mua và bán |
| Ví dụ (đồng) | Bán 100 triệu: 100.000 | 1 hợp đồng ở 1.900 điểm: 16.150 mỗi lượt |
Phí Sở, phí bù trừ và phí CTCK cho phái sinh ở bài phí giao dịch phái sinh.
Thuế chuyển nhượng chứng khoán khác gì phí giao dịch?
Thuế do luật đặt, mọi CTCK khấu trừ cùng 0,1% và nộp vào ngân sách; phí giao dịch do từng CTCK tự công bố, khác nhau giữa các công ty và giữa các gói.
| Tiêu chí | Thuế 0,1% | Phí giao dịch |
|---|---|---|
| Ai quyết định mức | Luật, nghị định | Từng CTCK |
| Áp cho chiều | Bán (phái sinh: cả hai chiều) | Cả mua và bán |
| Khác nhau giữa CTCK | Không | Có, thường 0–0,30% giá trị khớp |
| Được miễn, giảm | Chỉ theo luật (ví dụ chứng chỉ quỹ mở giữ đủ 2 năm) | Theo ưu đãi của CTCK |
Vì thuế giống nhau ở mọi nơi, khi so chi phí giữa các CTCK chỉ cần so phần phí; bảng phí từng công ty ở bài so sánh phí giao dịch chứng khoán.



