Phí ứng trước tiền bán là tiền lãi trả cho công ty chứng khoán (CTCK) khi bạn lấy tiền bán cổ phiếu trước ngày tiền về, tính bằng số tiền ứng × lãi suất ngày × số ngày chờ. Theo biểu phí của 21 CTCK đọc ngày 24–25/10/2026, mức tiêu chuẩn phần lớn nằm ở 12–14%/năm: thấp nhất là Pinetree 11,5%/năm (0,03194%/ngày), cao nhất là TCBS 0,042%/ngày (quy đổi của chúng tôi khoảng 15,3%/năm, chia 365 ngày), kế đó là MBS 0,04028%/ngày (khoảng 14,5–14,7%/năm, tùy chia 360 hay 365 ngày). BSC công bố khoảng 7,5–12,5%/năm nhưng không nêu ai được mức nào, nên không xếp vào đây. Ứng 100 triệu đồng trong 2 ngày tốn khoảng 64.000 đến 84.000 đồng ở các CTCK có mức cố định. Với khoản nhỏ, mức tối thiểu 20.000–50.000 đồng mỗi lần ở một số CTCK mới là thứ quyết định chi phí.
Bảng dưới có mức của từng CTCK, ví dụ tính sẵn và cách đếm số ngày. Các khoản phí khác của một lệnh bán (phí giao dịch, thuế 0,1%, phí lưu ký) có ở bài phí mua bán cổ phiếu.
Ứng trước tiền bán là gì?
Ứng trước tiền bán là khoản vay ngắn hạn CTCK cho bạn, bằng đúng tiền bán cổ phiếu đã khớp nhưng chưa về tài khoản, để dùng ngay thay vì chờ đến ngày thanh toán.
Theo chu kỳ thanh toán T+2, tiền bán về tài khoản trước 13h ngày làm việc thứ hai sau ngày khớp. Nếu muốn rút tiền hoặc mua mã khác trước mốc đó, bạn ứng trước. Đến ngày tiền về, CTCK tự trích tiền bán để thu lại khoản đã ứng và phí (VNDirect và DNSE ghi rõ cơ chế này). Khoản ứng được bảo đảm bằng chính tiền bán đã khớp; các biểu phí đọc được không nêu tỷ lệ ký quỹ hay điều kiện call như vay margin.
Bảng phí ứng trước tiền bán của 23 công ty chứng khoán
Phần lớn CTCK thu 12–14%/năm cho khoản ứng trước; VPS, MBS và SSI (biểu ghi năm 2022) đặt thêm mức tối thiểu 50.000 đồng mỗi lần, Vietcap 30.000 đồng, ABS 20.000 đồng; DNSE và FPTS ghi rõ không tính phí tối thiểu.
| CTCK | Mức công bố | Tối thiểu mỗi lần (đồng) | Ứng tự động | Hiệu lực hoặc nguồn |
|---|---|---|---|---|
| ABS | 14%/năm | 20.000 | Không ghi | Trang biểu phí (sửa 09/07/2026) |
| ACBS | Ứng để rút tiền 14%/năm; ứng để mua chứng khoán miễn phí | Không ghi | Không ghi | Biểu phí dịch vụ tài chính, không ghi ngày |
| Agriseco | 13%/năm | Không ghi | Không ghi | 09/07/2025 |
| BSC | 7,5–12,5%/năm | Không ghi | Không ghi | Trang biểu phí lãi suất |
| DNSE | Ứng để mua 0,0342%/ngày (12,5%/năm); ứng thành tiền mặt 0,0369%/ngày (13,5%/năm) | Không áp dụng | Bật sẵn | 01/10/2025 |
| FPTS | 0,03465753%/ngày | Không tính | Không ghi | Trang biểu phí, không ghi ngày |
| HSC | 14%/năm | Không ghi | Không ghi | Trang ghi ngày 12/12/2022 |
| Kafi | Khoảng 0,03562%/ngày (13%/năm) | Không ghi | Không ghi | Trang sản phẩm, không ghi ngày |
| KBSV | 12%/năm (tiêu chuẩn) | Không ghi | Đăng ký miễn phí | 22/07/2026 |
| KIS | Chưa công bố | Chưa công bố | Chưa công bố | Chưa công bố |
| MBS | 0,04028%/ngày | 50.000 (không áp cho ứng tự động) | Có, tài khoản thường | 13/07/2026 |
| Mirae Asset | 13%/năm (năm 360 ngày) | Không ghi | Không ghi | Cập nhật 18/12/2025 |
| Pinetree | 0,03194%/ngày (11,5%/năm) | Không ghi | Không ghi | 21/10/2026 |
| Shinhan | 12%/năm | Không ghi | Không ghi | 14/10/2026 |
| SHS | 13%/năm | Không ghi | Không ghi | 01/04/2026 |
| SSI | 0,0389%/ngày | 50.000 | Không ghi | 01/01/2022 |
| TCBS | 0,042%/ngày | Chưa công bố | Chưa công bố | 27/07/2023 (biểu phí áp dụng từ 01/07/2025) |
| VCBS | Từ 11,9%/năm (theo gói dịch vụ trên hệ thống) | Không ghi | Tự đăng ký | 16/03/2026 |
| Vietcap | 0,037%/ngày (tùy chính sách margin của tài khoản) | 30.000 | Không ghi | Trang biểu phí, không ghi ngày |
| VNDirect | 0,037%/ngày (13,5%/năm) | Không ghi | Tự bật, tài khoản không margin | Bản lưu 14/05/2026 |
| VPBankS | Chưa công bố | Chưa công bố | Chưa công bố | Chưa công bố |
| VPS | 0,0389%/ngày (14%/năm) | 50.000 | Không ghi | 15/06/2026 |
| Yuanta | 0,0356%/ngày (13%/năm) | Không ghi | Không ghi | 20/03/2026 |
Theo biểu phí và trang chính thức của từng CTCK, đọc ngày 24/10/2026, riêng TCBS đọc ngày 25/10/2026. “Không ghi” nghĩa là biểu phí không có dòng đó, không có nghĩa là miễn phí. “Chưa công bố”: chưa thấy mức ứng trước trên các trang biểu phí đọc được của KIS và VPBankS; TCBS chỉ công bố mức phí, chưa thấy mức tối thiểu và ứng tự động. Số trong ngoặc là quy đổi của chính CTCK, trừ khi ghi khác.
Vài điểm cần đọc kỹ trong bảng:
- SSI ghi ngày hiệu lực 01/01/2022, chưa thấy bản mới hơn trên trang biểu giá. HSC cũng chỉ có trang ghi ngày 12/12/2022.
- VNDirect: trang hỗ trợ hiện chỉ dẫn “xem biểu lãi suất”, con số 0,037%/ngày lấy từ bản lưu tháng 5/2026. Lãi margin gói T10 của VNDirect đã đổi sau mốc đó (14,85% lên 16%/năm), nên hãy kiểm tra lại mức ứng trước trên app.
- VCBS ghi “từ 11,9%/năm” cho khách thông thường và chỉ dẫn xem mức áp dụng trong mục Gói dịch vụ trên hệ thống giao dịch. Khách mở mới có mức 8,9%/năm; đây là mức riêng cho khách mới nên không đặt cạnh mức thông thường để so.
- BSC công bố khoảng 7,5–12,5%/năm, “thay đổi từng thời kỳ”, không ghi ai được mức nào.
- KBSV: 12%/năm là mức tiêu chuẩn. Tiểu khoản KB Margin S7 áp mức ứng trước riêng 14,6%/năm.
- Kafi ghi công thức “0,0003562 × giá trị ứng trước” mỗi ngày, tức 0,03562%/ngày. FPTS ghi 0,03465753%/ngày, nhân 365 ra khoảng 12,65%/năm (phép tính của chúng tôi).
- SHS và Mirae Asset ghi có lãi suất ưu đãi riêng cho khách giao dịch lớn hoặc theo thỏa thuận; bảng chỉ ghi mức chung.
Ứng trước 100 triệu trong 2 ngày tốn bao nhiêu?
Từ 63.880 đồng (Pinetree) đến 84.000 đồng (TCBS), tức khoảng 0,064–0,084% số tiền ứng, chênh 20.120 đồng, tính cho các CTCK có mức tiêu chuẩn cố định trong bảng này; BSC (khoảng 7,5–12,5%), VCBS (theo gói) và tiểu khoản KB Margin S7 (14,6%/năm) không đưa vào.
Giả định: bán khớp ngày T, ứng ngay trong ngày T, tiền về T+2 vào giữa tuần nên số ngày ứng là 2. Số tiền ứng tối đa thực ra là tiền bán sau khi trừ phí và thuế (khoảng 99,75 triệu nếu phí bán 0,15% và thuế 0,1%); để dễ so, bảng tính tròn trên 100.000.000 đồng.
| CTCK | Mức tính | Phí 2 ngày (đồng) |
|---|---|---|
| Pinetree | 0,03194%/ngày | 63.880 |
| DNSE, ứng để mua | 0,0342%/ngày | 68.400 |
| FPTS | 0,03465753%/ngày | 69.315 |
| Yuanta | 0,0356%/ngày | 71.200 |
| Kafi | 0,03562%/ngày | 71.240 |
| Mirae Asset | 13%/năm, năm 360 ngày | 72.222 |
| DNSE, ứng thành tiền mặt | 0,0369%/ngày | 73.800 |
| Vietcap | 0,037%/ngày | 74.000 |
| VNDirect | 0,037%/ngày (bản lưu 14/05/2026, có thể đã đổi) | 74.000 |
| ACBS, ứng để rút tiền | 14%/năm, năm 360 ngày | 77.778 |
| VPS | 0,0389%/ngày (biểu 15/06/2026) | 77.800 |
| SSI | 0,0389%/ngày (biểu ghi 01/01/2022) | 77.800 |
| MBS | 0,04028%/ngày | 80.560 |
| TCBS | 0,042%/ngày | 84.000 |
Phép tính của chúng tôi: 100.000.000 × lãi suất ngày × 2. ACBS miễn phí nếu khoản ứng dùng để mua chứng khoán. Số của SSI lấy từ biểu giá ghi hiệu lực 01/01/2022 và của VNDirect từ bản lưu Wayback tháng 5/2026; cả hai cần kiểm lại trên app trước khi dùng.
Các CTCK chỉ công bố mức năm mà không ghi năm 360 hay 365 ngày thì phí 2 ngày nằm trong một khoảng nhỏ: 12%/năm (KBSV, Shinhan) là 65.753–66.667 đồng; 13%/năm (SHS, Agriseco) là 71.233–72.222 đồng; 14%/năm (HSC, ABS) là 76.712–77.778 đồng.
Với khoản nhỏ, mức tối thiểu đổi hẳn thứ tự. Ứng 10 triệu đồng trong 2 ngày:
- VPS, SSI (biểu 2022): tính ra 7.780 đồng nhưng phải trả mức tối thiểu 50.000 đồng, bằng 0,5% số tiền ứng, cao hơn cả phí bán 0,15%. MBS cũng thu 50.000 đồng nếu bạn tự ứng.
- Vietcap: 7.400 đồng, trả mức tối thiểu 30.000 đồng.
- ABS: khoảng 7.700 đồng, trả mức tối thiểu 20.000 đồng.
- DNSE (ứng để mua) và FPTS: không có mức tối thiểu, trả đúng 6.840 và 6.932 đồng.
Ở mức 0,0389%/ngày và 2 ngày, mức tối thiểu 50.000 đồng còn “ăn” phí cho tới khi số tiền ứng vượt khoảng 64,3 triệu đồng. Với Vietcap, ngưỡng đó khoảng 40,5 triệu đồng.
Số ngày ứng trước tính thế nào?
Theo MBS, DNSE và ABS, số ngày ứng là số ngày lịch từ ngày bạn ứng đến ngày tiền bán về, tính cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ; FPTS diễn đạt khác và nhiều CTCK không nêu cách đếm.
MBS ghi công thức: số ngày ứng = ngày tiền bán về tài khoản trừ ngày khách thực hiện ứng. DNSE đưa hai ví dụ cùng cách đếm:
| Ngày bán | Ngày tiền về | Thời điểm ứng | Số ngày tính phí |
|---|---|---|---|
| Thứ Hai | Thứ Tư | Chiều thứ Ba | 1 |
| Thứ Năm | Thứ Hai tuần sau | Chiều thứ Sáu | 3 |
Nguồn: trang ứng trước tiền bán của DNSE (biểu phí từ 01/10/2025).
Hệ quả thực tế:
- Ứng ngay ngày bán (T) giữa tuần: 2 ngày. Bán và ứng ngày thứ Năm hoặc thứ Sáu: tiền về thứ Hai hoặc thứ Ba tuần sau, nên phải trả 4 ngày.
- Ứng muộn hơn một ngày (ví dụ chiều T+1) chỉ trả 1 ngày. Nếu không cần tiền ngay ngày T, ứng sát lúc cần sẽ rẻ hơn.
- Kỳ nghỉ lễ dài làm số ngày tăng theo (lịch từng dịp ở bài lịch nghỉ lễ chứng khoán). ABS ghi rõ ngày vay “bao gồm cả thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ”.
- FPTS diễn đạt khác: tính “kể từ ngày khách hàng nhận tiền ứng trước đến hết ngày thanh toán”. Biểu không có ví dụ, nên nếu dùng FPTS hãy hỏi lại ngày nhận tiền có được tính hay không.
DNSE ghi chia 365 ngày. ACBS và Mirae Asset ghi năm 360 ngày. Biểu VPS và Pinetree không nêu, nhưng số/ngày của hai nơi khớp phép chia 360 (14% ra 0,0389%, 11,5% ra 0,03194%). Yuanta, Kafi, VNDirect và Vietcap khớp phép chia 365. Cùng ghi “14%/năm”, chia 360 sẽ cao hơn chia 365 khoảng 1,4%.
Ứng trước tự động khác ứng trước chủ động thế nào?
Ứng tự động là hệ thống cộng tiền bán chờ về vào sức mua và chỉ tính phí trên phần bạn thật sự dùng; ứng chủ động là bạn tự bấm ứng một số tiền cụ thể, thường để rút ra ngân hàng.
Cách từng CTCK công bố:
- DNSE: ứng tự động bật sẵn ngay khi mở tài khoản. Tiền bán (sau phí, thuế) được cộng vào sức mua; cuối ngày, nếu lệnh mua khớp thì DNSE mới thực hiện ứng, lãi 12,5%/năm. Muốn lấy tiền mặt thì tự ứng với lãi 13,5%/năm.
- VNDirect: ứng tự động dành cho khách không dùng margin và phải tự bật. Khi bật, tiền chờ về được cộng vào sức mua hoặc dùng để rút; cuối ngày hệ thống ứng đúng số tiền đã dùng.
- MBS: có dịch vụ ứng trước tự động (UTTĐ) trên tài khoản thường, không áp mức tối thiểu 50.000 đồng như khi tự ứng.
- KBSV: đăng ký ứng tự động miễn phí theo biểu phí.
- VCBS: đăng ký trong mục “Cài đặt”, chọn “Đăng ký ứng trước tự động” (trang dịch vụ không ghi phí).
- ACBS: không nói về ứng tự động, nhưng miễn phí khoản ứng dùng để đặt mua chứng khoán và chỉ thu 14%/năm khi ứng để rút tiền.
Vì phí chỉ phát sinh khi lệnh mua khớp hoặc khi bạn rút, hãy xem tài khoản đang bật dịch vụ nào trước khi đặt lệnh mua bằng tiền bán chờ về. Bài phí mua bán cổ phiếu có mục tự kiểm tra các dịch vụ sinh phí trên tài khoản.
Ứng trước tiền bán khác vay margin thế nào?
Cả hai đều là khoản vay tính lãi theo ngày, nhưng ứng trước chỉ kéo dài tới ngày tiền về và được bảo đảm bằng tiền bán đã khớp, còn margin là khoản vay dài hơn, bảo đảm bằng cổ phiếu và có thể bị call.
Lãi suất hai loại ở cùng một CTCK thường gần nhau, có nơi bằng nhau:
| CTCK | Ứng trước | Margin thông thường | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Pinetree | 0,03194%/ngày | 0,03194%/ngày | 21/10/2026 |
| KBSV | 12%/năm | 12%/năm | 22/07/2026 |
| Shinhan | 12%/năm | 12,5%/năm | 14/10/2026 |
| Yuanta | 13%/năm | 13%/năm, miễn lãi ngày T0 và T1 | 20/03/2026 |
| VPS | 14%/năm | 14%/năm | 15/06/2026 |
| MBS | 0,04028%/ngày | 0,03699%/ngày (khách MBS Online) | 13/07/2026 |
Theo biểu phí của từng CTCK, đọc ngày 23–24/10/2026. Mức margin là mức thông thường, không tính gói ưu đãi.
Ở MBS, lãi ứng trước cao hơn lãi margin cho khách MBS Online. Ở Yuanta, margin được miễn lãi ngày T0 và T1. Tuy vậy, margin đòi hỏi tài khoản ký quỹ, mã được cho vay và tỷ lệ tài sản đảm bảo, còn biểu phí ứng trước không nêu các điều kiện đó. So sánh lãi margin đầy đủ giữa các CTCK ở bài lãi suất margin, các bước đăng ký ở bài cách vay margin.
Muốn so phí giao dịch, lãi margin và ứng trước của từng CTCK trên một trang, xem bảng so sánh công ty chứng khoán và bài so sánh phí giao dịch chứng khoán.



